View Full Version : Quy trình sửa chữa lớn toa xe hàng
dmtxk44
12-26-2008, 10:17 PM
Để thuận lợi cho anh em nào cần tra cứu về quy trình sửa chữa lớn toa xe hàng tôi đưa lên đây Quy trình sửa chữa lớn toa xe hàng
các bác down ở file đính kèm trong bài viết thứ 10 về đọc nhé
Căn cứ quy trình SCL toa xe hàng năm 2007 được ban hành theo quyết định số: 1632/QĐ-ĐS ngày 25/12/2007 của Tổng giám đốc TCTy ĐSVN về việc ban hành quy trình SCL toa xe hàng.
QUY TRÌNH SỬA CHỮA LỚN TOA XE HÀNG
Khổ đường 1,000m và 1,435m
Chương I. NGUYÊN TẮC CHUNG
Mục 1: Phân loại, mục đích, địa điểm và kỳ hạn SCL toa xe hàng.
Điều 1: Toa xe hàng là phương tiện dùng để chuyên chở hàng hoá của Ngành vận tải đường sắt chạy trên khổ đường 1.000mm và 1.435mm. Toa xe hàng được phân chia thành các loại như sau:
1/ Toa xe hàng thông dụng gồm: toa xe có mui (G), toa xe thành cao (H), toa xe thành thấp (N), toa xe mặt bằng (M) (kể cả toa xe M lắp thêm vấu chở Container), xe MVT, toa xe si-téc (P).
2/ Toa xe hàng chuyên dụng: Toa xe M chuyên dùng chở Container (kể cả toa xe M lắp 3 giá chuyển hướng); toa xe si-téc (P) có cấu tạo đặc biệt để chở xăng dầu, chở các chất ăn mòn kim loại như chở a-xít, chở nước mắm, toa xe đông lạnh…
3/ Toa xe hàng ít sử dụng: toa xe mặt võng (MVT), toa xe dùng riêng trong Ngành (CD) để phục vụ công tác vận tải như các toa xe trong đoàn cần trục, toa xe phục vụ cho các Xí nghiệp đường sắt, toa xe dùng làm nhiệm sở cho các đơn vị cứu viện tai nạn giao thông trên đường sắt.
4/ Toa xe Trưởng tàu (XT).
Điều 2: SCL toa xe hàng nhằm khôi phục trạng thái kỹ thuật của toa xe (dựa theo thiết kế ban đầu) để sau SCL đạt được các tiêu chuẩn chất lượng quy định cho toa xe ra vận dụng, đảm bảo an toàn chạy tàu đáp ứng yêu cầu vận tải hàng hoá, giảm bớt khối lượng sửa chữa của các kỳ sửa chữa nhỏ (SCN), kéo dài tuổi thọ toa xe.
Điều 3: Quy định sửa chữa lớn (SCL) một số bộ phận khác lắp cho toa xe hàng.
- Toa xe Trưởng tàu (XT), toa xe chuyên dụng (CD) lắp giá chuyển hướng kiểu xe khách thì sửa chữa theo quy trình SCL xe khách.
- Những bộ phận như: máy móc thiết bị điện, thông gió, cấp nước vệ sinh, bàn ghế, cửa và các trang thiết bị khác... (lắp trên toa xe XT, CD) không ghi trong quy trình SCL thì sửa chữa theo quy trình SCL toa xe khách hoặc theo quy trình riêng.
Điều 4: Sửa chữa lớn toa xe hàng phải được thực hiện ở các đơn vị sản xuất có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của Quy trình SCL toa xe hàng và các văn bản, chỉ thị có liên quan theo quy định của ĐSVN.
Điều 5: Kỳ hạn SCL toa xe hàng được tính toán theo kỳ hạn SCN như sau:
5.1. Kỳ hạn SCN.
5.1.1. Toa xe đã qua sử dụng
1/ Toa xe hộp trục ổ bi chở hàng thông dụng, toa xe trưởng tàu hộp trục ổ bi (trừ xe chở nước mắm, xe chở các loại vật liệu ăn mòn kim loại): Tính từ ngày, tháng, năm SCL hoặc SCN gần nhất toa xe chạy được 150.000 Km phải bắt vào SCN. Trường hợp đủ 20( )tháng tính từ ngày tháng năm SCL, SCN gần nhất mặc dù toa xe chạy chưa đủ 135.000Km vẫn phải bắt vào SCN.
2/ Toa xe hộp trục ổ trượt, toa xe trưởng tàu có hộp trục ổ trượt, toa xe chở nước mắm và chở các loại vật liệu ăn mòn kim loại: Tính từ ngày, tháng, năm SCL hoặc SCN gần nhất toa xe chạy được 100.000 Km phải bắt vào SCN. Trường hợp đủ 14( )tháng tính từ ngày tháng năm SCL, SCN gần nhất mặc dù toa xe chạy chưa đủ 90.000Km vẫn phải bắt vào SCN.
5.1.2. Toa xe đóng mới, nhập khẩu mới.
1/ Toa xe hộp trục ổ bi chở hàng thông dụng, toa xe trưởng tàu có hộp trục ổ bi: Tính từ ngày, tháng, năm đóng mới, nhập khẩu mới toa xe chạy được 300.000 Km phải bắt vào SCN lần đầu. Trường hợp đủ 36( )tháng tính từ ngày tháng năm đóng mới, nhập khẩu mới mặc dù toa xe chạy chưa đủ 270.000Km vẫn phải bắt vào SCN lần đầu .
2/ Toa xe chở nước mắm, chở các loại vật liệu ăn mòn kim loại: Tính từ ngày, tháng, năm đóng mới, nhập khẩu mới toa xe chạy được 200.000 Km phải bắt SCN lần đầu. Trường hợp đủ 20( )tháng tính từ ngày tháng năm đóng mới, nhập khẩu mới mặc dù toa xe chạy chưa đủ 180.000Km vẫn phải bắt vào SCN lần đầu.
5.1.3. Toa xe ít sử dụng:
Toa xe MVT, toa xe dùng riêng trong ngành làm nhiệm sở cho các đoàn cần trục, đội cứu viện... khi cần sửa chữa được giám định cụ thể để thực hiện.
Kỳ hạn SCN dự kiến là 03 năm (36tháng): Sau 3 năm, đơn vị quản lý toa xe thành lập Hội đồng giám định kỹ thuật toa xe (HĐGĐKT), nếu chất lượng kỹ thuật toa xe đảm bảo kéo dài thời gian sử dụng phải có văn bản trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.
5.2. Kỳ hạn SCL.
5.2.1. Toa xe hộp trục ổ bi chở hàng thông dụng, toa xe trưởng tàu hàng hộp trục ổ bi (trừ toa xe chở nước mắm, chở các loại vật liệu ăn mòn kim loại): sau SCN lần thứ 5 toa xe đường 1.000mm và sau SCN lần thứ 6 toa xe đường 1.435mm, khi toa xe chạy được 150.000 km phải bắt vào SCL.
Trường hợp đủ 20( )tháng tính từ ngày tháng năm SCN lần thứ 5 toa xe đường 1.000mm và lần thứ 6 toa xe đường 1.435mm mặc dù chạy chưa đủ 135.000Km vẫn phải bắt vào SCL.
5.2.2. Toa xe hàng có hộp trục ổ tr¬ượt, toa xe trưởng tàu hàng có hộp trục ổ trượt, toa xe chở nước mắm và toa xe hàng chở các chất ăn mòn kim loại: sau lần SCN thứ 4, toa xe chạy được 100.000 km phải bắt xe vào SCL. Trường hợp đủ 14( )tháng tính từ ngày, tháng, năm SCN lần thứ 4 mặc dù toa xe chạy chưa đủ 90.000km vẫn phải bắt vào SCL.
5.2.3. Đối với các toa xe hàng ít sử dụng, toa xe dùng riêng trong Ngành sau lần SCN thứ 8, toa xe chạy đủ số Km chạy hoặc đủ thời gian quy định của kỳ hạn SCN mới được bắt vào SCL.
dmtxk44
12-26-2008, 10:19 PM
Điều 6: Điều kiện SCL trước hoặc sau kỳ hạn.
6.1. Toa xe chưa đến kỳ hạn SCL nhưng xét thấy trạng thái hư hỏng của nó quá nặng, không đảm bảo an toàn chạy tàu thì có thể SCL trước kỳ hạn; toa xe đã đến kỳ hạn SCL nhưng trạng thái chất lượng còn tốt có thể SCL sau kỳ hạn; trường hợp khó khăn trong việc điều bắt toa xe hoặc do nhu cầu cần thiết để phục vụ vận tải có thể SCL trước hoặc sau kỳ hạn.
6.2. Quy định thời hạn bắt xe trước hoặc sau kỳ hạn như sau:
1/ Đối với toa xe kỳ hạn sửa chữa tính theo số Km chạy thì phải bắt xe vào SCL theo quy định tại Điều 5.
2/ Đối với toa xe kỳ hạn sửa chữa tính theo thời gian thì chỉ bắt sớm hoặc muộn so với kỳ hạn quy định tại Điều 5 trong khoảng thời gian không quá 2 tháng.
6.3. Trường hợp SCL toa xe trước hoặc sau kỳ hạn, đơn vị quản lý toa xe phải lập Hội đồng giám định kỹ thuật (HĐGĐKT) đánh giá chất lượng toa xe trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phân cấp giải quyết cụ thể như sau:
1/ Trường hợp bắt xe vào SCL trước hoặc sau kỳ hạn trong khoảng thời gian không quá 2 tháng, giao đơn vị quản lý toa xe giải quyết và báo cáo lên Tổng công ty ĐSVN.
2/ Các trường hợp SCL trước hoặc sau kỳ hạn khác và trường hợp toa xe bị tai nạn kết hợp đưa vào SCL trước kỳ hạn, Đơn vị quản lý toa xe phải trình Tổng công ty ĐSVN xem xét giải quyết.
6.4. Chỉ tiến hành việc SCL trước hoặc sau kỳ hạn sau khi HĐGĐKT trình cấp có thẩm quyền đã được phê chuẩn.
Điều 7: Thành lập Hội đồng giám định kỹ thuật.
7.1. Thành phần HĐGĐKT gồm:
1/ Lãnh đạo đơn vị quản lý hoặc Lãnh đạo đơn vị sửa chữa toa xe: Chủ tịch Hội đồng.
2/ Các thành viên:
- Trưởng phòng kỹ thuật, nghiệp vụ, kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Nghiệm thu, Kỹ thuật viên.
- Đại diện của đơn vị sửa chữa toa xe (khi HĐGĐKT của đơn vị quản lý).
3/ Đại diện Cục Đăng kiểm Việt Nam (trường hợp cần thiết).
7.2. Khi Lãnh đạo hoặc Trưởng các bộ phận không tham gia được thì ủy quyền cho cấp Phó hoặc cán bộ có đủ năng lực tham gia Hội đồng.
Điều 8: Nội dung và thủ tục giám định kỹ thuật.
8.1. Việc giám định có thể thực hiện trước và trong khi tiến hành giải thể bộ phận, chi tiết toa xe.
8.2. Nội dung giám định kỹ thuật:
1/ Xác định trạng thái kỹ thuật của toa xe cần SCL trước hoặc sau kỳ hạn.
2/ Xác định mức độ sửa chữa ngoài phạm vi quy trình hoặc bộ phận, chi tiết quan trọng bị mất, thiếu, hư hỏng nặng...
3/ Xác định trạng thái của bộ phận, chi tiết toa xe có nghi vấn về chất lượng.
4/ Đối với những toa xe trong diện đấu thầu SCL thì giám định theo Hồ sơ mời thầu.
8.3. Thủ tục giám định:
Biên bản giám định phải ghi rõ thành phần HĐGĐKT, trạng thái kỹ thuật của toa xe, các bộ phận được giám định, kết luận của Hội đồng; phải trình lên cấp có thẩm quyền để xem xét giải quyết.
dmtxk44
12-26-2008, 10:21 PM
Mục 2: Những việc phải làm khi đưa toa xe vào sửa chữa lớn.
Điều 9: Đối với đơn vị quản lý.
1/ Toa xe đến kỳ hạn SCL thì đơn vị quản lý phải có kế hoạch điều bắt xe, gửi đến đơn vị sửa chữa để SCL. Cấm sử dụng toa xe quá kỳ hạn sửa chữa.
2/ Khi đưa toa xe đi sửa chữa phải có đầy đủ thủ tục bắt xe, kèm theo lý lịch toa xe, phải lập biên bản giao tiếp giữa bên giao và bên nhận theo quy định. Toa xe phải được làm vệ sinh sạch sẽ trước khi giao cho đơn vị sửa chữa (xả hết rác, phế thải, đất đá...).
Điều 10: Đối với đơn vị sửa chữa.
1/ Kiểm tra đối chiếu ký hiệu, số hiệu, đơn vị quản lý toa xe; đát sửa chữa lần trước; các thông số kỹ thuật, kích thước cơ bản ghi trên xe với số liệu ghi trong hồ sơ, lý lịch toa xe; nếu phát hiện có sai khác, đơn vị sửa chữa phải báo cáo Tổng công ty ĐSVN (Ban Đầu máy-Toa xe) để có quyết định sửa đổi.
2/ Căn cứ hồ sơ của toa xe gửi đi sửa chữa gồm các văn bản đề nghị và yêu cầu sửa chữa của đơn vị quản lý, biên bản giám định của HĐGĐKT đã được phê duyệt; đối với các toa xe vào sửa chữa trước hoặc sau kỳ hạn và sửa chữa đột xuất kèm theo lý lịch toa xe; đơn vị sửa chữa tiến hành giải thể toa xe để xác định mức độ, phạm vi sửa chữa, lập biên bản giải thể và lưu vào hồ sơ sửa chữa làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng và thanh toán chi phí sửa chữa sau này.
3/ Trước khi giải thể, toa xe phải được làm vệ sinh sạch sẽ, tẩy rửa các chất ăn mòn, xúc rửa làm sạch các chất độc hại, chất khí gây cháy, nổ...
Điều 11: Những quy định về thay đổi trong quá trình SCL.
11.1. Khi thay đổi bất cứ bộ phận, chi tiết chủ yếu nào của toa xe liệt kê dưới đây đều phải có bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thuyết minh tính toán đã được Tổng công ty ĐSVN phê chuẩn theo quy định của "Quy phạm kỹ thuật khai thác ĐSVN" và "phải chịu sự giám sát của cơ quan Đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức có chức năng Đăng kiểm của nước ngoài được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam uỷ quyền" (Mục 2-điều 40 Luật Đường sắt):
1/ Các xà chính của bệ xe: xà dọc giữa, xà dọc cạnh, xà gối, xà ngang chính, xà đầu, xà kéo, sàn xe.
2/ Các bộ phận chính của khung xe: kết cấu cửa, cột thành xe, vành mai, các xà dọc chân mái xe.
3/ Thay đổi loại hình và tính năng toa xe.
4/ Thay đổi kiểu loại giá chuyển hướng, trục bánh xe, hộp trục, lò xo, cối chuyển hướng, bàn trượt, kiểu loại giảm chấn.
5/ Thay đổi kiểu loại các bộ phận chính của hệ thống hãm: van hãm, nồi hãm, thùng gió, ống gió chính, khoá ngắt gió, hãm tay.
6/ Kiểu loại móc nối và đỡ đấm.
7/ Các bu lông lắp ghép chịu lực như bu lông bắt giữ móc nối và đỡ đấm, cối chuyển hướng.
11.2. Những bộ phận chính của toa xe nêu tại tiết 11.1 sau khi có sự thay đổi phải được lập đầy đủ các biểu mẫu và ghi vào mục "Những thay đổi trong quá trình sửa chữa" của lý lịch toa xe.
11.3. Những toa xe vào SCL kết hợp cải tạo, hoặc quá trình sửa chữa do thay đổi vật liệu ảnh h¬ưởng đến tự nặng toa xe sửa chữa xong phải cân lại toa xe, dập số liệu mới trên thành xe và ghi vào hồ sơ lý lịch.
11.4. Khi thay đổi về tính năng chuyên chở hàng hoá phải trình Tổng Công ty ĐSVN (Ban ĐMTX) để chỉnh sửa hồ sơ và đổi lại số hiệu toa xe.
dmtxk44
12-26-2008, 10:23 PM
Điều 12: Thay đổi vật liệu hoặc phụ tùng chi tiết toa xe phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1/ Vật liệu, phụ tùng mới phải phù hợp với thiết kế ban đầu về tính năng kỹ thuật, phải bảo đảm độ bền, đảm bảo an toàn, không ảnh hưởng đến mỹ quan của toa xe.
2/ Khi thay đổi các kiểu loại phụ tùng, chi tiết, đơn vị sửa chữa phải có thiết kế kỹ thuật, thuyết minh tính toán trình Tổng công ty ĐSVN xét duyệt.
3/ Phải ghi vào hồ sơ lý lịch toa xe những thay đổi để theo dõi chất lượng trong quá trình sử dụng.
Điều 13: Toa xe vào SCL phải tháo rời toàn bộ các bộ phận, chi tiết (liên kết bằng bu lông, chốt, vít), gõ rỉ, làm sạch đến bề mặt kim loại, kiểm tra, xác định mức độ hao mòn, hư hỏng của từng bộ phận, chi tiết để sửa chữa, thay thế theo quy định.
Kích thước còn lại của các bộ phận, chi tiết phải đảm bảo không được nhỏ hơn kích thước cho phép của cấp SCL hoặc độ hao mòn thực tế của các bộ phận, chi tiết không được quá giới hạn hao mòn cho phép của cấp SCL.
Điều 14: Những bộ phận, chi tiết quan trọng của toa xe như trục bánh xe, ổ bi, hệ thống hãm, móc nối và đỡ đấm... phải được kiểm tra, sửa chữa theo các quy trình sửa chữa tỷ mỷ, các quy định công nghệ cụ thể.
Điều 15: Kiểm tra nứt, khuyết tật các phụ tùng, chi tiết toa xe liệt kê dưới đây; những bộ phận chi tiết không không bắt buộc kiểm tra bằng siêu âm thì cho phép kiểm tra bằng phương pháp khác (như: điện từ...) nhưng phải đảm bảo xác định được chất lượng:
- Trục xe: phải kiểm tra bằng phương pháp siêu âm.
- Bánh xe.
- Biên treo hộp lò xo giảm chấn ma sát hộp trục, cây treo lò xo nhíp.
- Lưỡi móc, ắc lưỡi móc, ắc dẹt, khung đuôi.
- Ắc treo hộp trục cánh bướm.
Các bộ phận, chi tiết sau khi kiểm tra, thử nứt đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, phải đánh dấu đã kiểm tra để xác định trách nhiệm bảo hành của đơn vị kiểm tra, sửa chữa và ghi chép vào hồ sơ sửa chữa.
Điều 16: Quy định thử áp lực.
Phải thử nghiệm áp lực để xác định trạng thái chất lượng kỹ thuật của các bộ phận chi tiết chịu áp lực như: các ống gió chính và ống gió nhánh, ống mềm nối hãm đầu xe, thùng chứa gió của hệ thống hãm.
Điều 17: Các loại lò xo tròn, lò xo lá (nhíp đơn, nhíp kép), lò xo cao su phải xác định trạng thái chất lượng, thử nghiệm độ cứng, độ nhún theo tấn số quy định trên thiết bị nén ép chuyên dụng.
Điều 18: Thử độ kín và kiểm tra tính năng, tác dụng.
Các loại van hãm, phải thử trên thiết bị thử nghiệm chuyên dùng. Các loại khoá ngắt gió, van an toàn, su-páp an toàn phải thử độ kín và tác dụng đóng mở.
Điều 19: Toa xe hàng có mui và toa xe trưởng tàu sau khi đã sửa chữa xong các bộ phận, chi tiết phải thử dột ở dàn thử chuyên dụng đảm bảo không bị dột hắt ở cấp mưa mưa bão quy định. Toa xe si-téc (P) chở nhiên liệu hoặc chở các chất sinh khí phải thử áp lực cho thùng xe để xác định không bị dò hở, rỉ thủng và sức chịu áp lực đảm bảo không bị biến dạng.
- Toa xe sau khi sửa chữa xong phải kiểm tra các kích thước thông qua khổ giới hạn. Bất cứ bộ phận, chi tiết nào trên toa xe cũng phải lọt qua khổ giới hạn đầu máy toa xe theo quy định hiện hành (trừ trường hợp vi phạm nhưng không ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu và đã có biệt lệnh cho phép).
- Khi trả toa xe ra vận dụng, đơn vị sửa chữa phải bàn giao đầy đủ lý lịch, hồ sơ sửa chữa, biên bản thử nghiệm, các văn bản, hồ sơ cải tạo (nếu có) cho đơn vị quản lý toa xe.
dmtxk44
12-26-2008, 10:41 PM
Mục 3: Quy định thời hạn bảo hành chất lượng toa xe sau SCL.
Điều 20: Các bộ phận chủ yếu của toa xe sau SCL phải được bảo hành chất lượng theo quy định sau:
1/ Thời hạn bảo hành sau SCL toa xe tính kỳ hạn sửa chữa theo thời gian được tính theo thời gian; toa xe tính kỳ hạn sửa chữa theo Km chạy được tính theo số Km chạy.
Thời hạn bảo hành chất lượng các bộ phận chi tiết toa xe SCL không bao gồm thời gian hoặc số Km chạy kéo dài quá kỳ hạn quy định tại Điều 5.
2/ Các bộ phận, chi tiết (thay mới, sửa chữa khôi phục) không liệt kê trong bảng thì thời hạn bảo hành là 1 kỳ SCN. Những chi tiết, phụ tùng thuộc dạng vật rẻ mau hỏng thì thời hạn bảo hành là 1/3 kỳ SCN.
3/ Nếu chất lượng SCL các bộ phận chi tiết toa xe không tốt, bị hư hỏng trong thời hạn bảo hành thì đơn vị sưả chữa phải bảo hành.
Trường hợp phản công chất lượng gây trở ngại chạy tàu, đơn vị sửa chữa phải chịu các hình thức phạt theo quy định.
4/ Thời hạn bảo hành một số bộ phận chi tiết chủ yếu của toa xe sau SCL.
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/1-2.jpg
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/2-5.jpg
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/3-4.jpg
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/4-3.jpg
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/5-1.jpg
dmtxk44
12-26-2008, 10:43 PM
Mục 4: Một số quy tắc sử dụng vật liệu, phụ tùng trong SCL toa xe hàng.
Điều 21: Bu lông dùng trong toa xe theo quy định sau:
1/ Bu lông thay mới phải phù hợp với TCVN hoặc tiêu chuẩn Ngành, hoặc theo thiết kế. Lắp bu lông phải có vòng đệm, trừ những chỗ có nẹp sắt.
2/ Bu lông lắp trong GCH, móc nối, tấm đỡ cổ trục (trong hộp trục ổ trượt) và trong hệ thống truyền động hãm phải có đai ốc hãm hoặc tấm hãm, hoặc chốt chẻ.
3/ Bu lông phải lắp từ trên xuống, từ trong ra ngoài, chỗ không đối xứng phải lắp cùng chiều (trừ trường hợp thiết kế cho phép lắp khác).
4/ Sau khi lắp xong, phần ren nhô ra ngoài đai ốc không ít hơn 2 vòng ren, không nhiều quá 5 vòng ren.
5/ Bu lông cũ tháo ra phải kiểm tra và phải chạy rà, đảm bảo chất lượng mới được dùng lại.
Điều 22: Sử dụng ắc, chốt, tấm chống mòn:
1/ Các ắc biên treo guốc hãm, đầu suốt hãm giá chuyển có ắc theo phương nằm ngang, các đầu tam giác hãm, xà hãm phải có ca vét chống tụt; ca vét cánh bướm phải chẻ đúng quy định; ắc phải lắp từ trên xuống, từ trong ra ngoài, chỗ không đối xứng phải lắp cùng chiều (trừ khi thiết kế quy định lắp khác). Ắc lắp với các chi tiết phải có vòng đệm (trừ khi thiết kế đã có nẹp sắt chặn tụt ắc).
2/ Ắc thay mới bằng thép có thành phần các bon thấp như CT3 phải thấm than tạo cứng mặt ngoài, bằng thép CT5 hoặc tương đương không phải tôi.
3/ Độ hở giữa ắc và lỗ ắc nhỏ hơn hoặc bằng 1mm (đo theo đường kính).
4/ Chốt chẻ sau khi lắp xong phải cách mặt chi tiết một khoảng nhỏ hơn hoặc bằng 1mm hoặc cách với mặt vòng đệm một khoảng nhỏ hơn hoặc bằng 2mm;
5/ Tấm chống mòn bị mòn chiều dày còn lại <3mm phải thay; tấm chống mòn mới phải có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 3mm; vật liệu tấm chống mòn phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế.
6/ Khi lắp ắc chốt và các chi tiết có ren phải tra dầu hoặc mỡ.
Điều 23: Sử dụng bạc lót
1/ Lỗ lắp ắc trên các bộ phận như: cá hãm, đầu suốt hãm, tai đeo biên treo xà hãm, cây treo, biên treo đế lò xo xà nhún, tai lắp ắc treo lò xo cánh cung... mòn quá hạn độ cho phép doa lỗ để đóng bạc lót.
Những chi tiết có chiều sâu lỗ <30mm, có thể hàn lấp lỗ cũ để khoan lỗ mới.
2/ Khi toa xe vào SCL phải thay toàn bộ bạc lót.
- Bạc lót phải có chiều dày từ 3 đến 5mm; đường kính của lỗ lắp bạc phải nhỏ hơn đường kính mũ ắc (tán ắc) ít nhất là 2mm. Riêng lỗ lắp ắc lưỡi móc tại tai móc khi mòn méo quá hạn độ phải doa rộng để lắp ép bạc có chiều dày cho phép đến 6mm.
- Khi lắp bạc vào lỗ phải ép chặt (lắp có độ dôi phù hợp).
Điều 24: Sử dụng đinh tán phải đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật về đinh tán:
1/ Sau khi gõ rỉ, làm sạch những bộ phận liên kết bằng đinh tán nếu xác định đinh tán bị lỏng, bị rỉ mòn quá 1/4 chiều cao mũ đinh hoặc quá 1/4 đường kính mũ đinh phải thay.
2/ Trong một bộ phận liên kết với nhau bằng đinh tán nếu có đinh tán bị hư hỏng phải sửa chữa.
3/ Các mối liên kết bằng đinh tán phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và công nghệ tán đinh theo TCVN.
Điều 25: Nguyên tắc hàn chữa toa xe.
1/ Mọi công việc về hàn chữa các chi tiết quan trọng, hàn liên kết các chi tiết, bộ phận toa xe với nhau đều phải thực hiện theo quy trình về hàn chữa các bộ phận, chi tiết của toa xe.
2/ Chỉ những thợ hàn có tay nghề đủ tiêu chuẩn quy định và đã được cấp giấy phép mới được hàn các chi tiết, bộ phận quan trọng của toa xe như: gờ ngoài cổ trục, bánh xe, xà dọc chính bệ xe, cột thành xe hàn liên kết với xà dọc cạnh, xà đầu bệ xe, các dầm chính của khung xe, móc nối, thùng gió, ống gió, két nước, thùng xe P.
Điều 26: Dầu, mỡ dùng bôi trơn hộp trục phải đảm bảo đúng phẩm cấp đã được Tổng công ty ĐSVN cho phép sử dụng.
Các loại phụ tùng thay thế, vật tư, nguyên liệu sử dụng trong SCL phải phù hợp với thiết kế ban đầu, các quy định của ngành và tiêu chuẩn của Nhà nước.
dmtxk44
12-26-2008, 10:49 PM
Chương II. SỬA CHỮA GIÁ CHUYỂN HƯỚNG
Mục 1: Giải thể giá chuyển hướng.
Điều 27: Toa xe vào SCL phải tháo rời toàn bộ các bộ phận, chi tiết giá chuyển hướng (GCH) và làm sạch đến bề mặt kim loại cơ bản, xác định các hư hỏng, độ hao mòn để sửa chưã.
Đối với bộ phận liên kết bằng hàn, đinh tán phải kiểm tra nếu nứt, hỏng phải sửa chữa theo các quy định về hàn và tán đinh; trường hợp xác định trạng thái chất lượng mối liên kết còn tốt thì không phải cắt tháo.
Điều 28: Trong SCL khuyến khích việc thay lắp GCH tổng thành. Khi lắp ráp GCH và các bộ phận chi tiết GCH phải theo quy định sau:
1/ Trong một toa xe phải lắp cùng một kiểu loại GCH (hình dáng, kích thước hình học, cấu tạo và tính năng kỹ thuật như nhau).
2/ Trong 1 GCH phải lắp cùng 1 kiểu loại trục, 1 kiểu loại hộp trục (cùng tải trọng trục, hình dáng, kích thước hình học, cấu tạo và thành phần hoá học, cơ lý tính vật liệu các chi tiết tương đương).
3/ Trên cùng một trục phải lắp bánh xe cùng kiểu loại: Bánh xe đúc liền, cán liền, lồng đai không được lắp lẫn với nhau.
Mục 2: Điều kiện để kiểm tra sửa chữa đôi bánh xe.
Điều 29: Đơn vị sửa chữa đôi bánh xe phải đủ điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau:
1/ Phải có nhà xưởng để sửa chữa trục xe, bánh xe và có thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của quy trình công nghệ gia công sửa chữa, thay thế các bộ phận chi tiết đôi bánh xe.
2/ Phải có thiết bị làm sạch đôi bánh xe, cạo rỉ, luộc rửa hoặc xử lý bằng hoá chất.
3/ Phải có thiết bị chuyên dùng dò vết nứt bằng siêu âm hoặc điện từ đảm bảo phát hiện chuẩn xác vết nứt, khuyết tật của đôi bánh xe vi phạm hạn độ sửa chữa.
4/ Khi tiến hành sửa chữa đôi bánh xe phải tháo hộp trục, tháo ổ bi ra khỏi cổ trục, xác định hao mòn, hư hỏng từng bộ phận để sửa chữa. Trong quá trình sửa chữa phải có biện pháp che chắn, có gian sửa chữa riêng đảm bảo không để các tạp chất, bụi bẩn rơi bám vào ổ bi, không làm xây sát cổ trục.
Điều 30: Mặt đầu trục xe ổ trượt phải có vòng cơ chuẩn để kiểm tra được độ đồng tâm giữa lỗ chống tâm với tâm trục trên máy tiện.
Mặt đầu trục phải đóng số đầu trục, tên của đơn vị gia công sửa chữa, chế tạo, ghi rõ tháng, năm chế tạo theo quy định và phải lưu giữ cho đến khi loại bỏ trục xe.
Điều 31: Cách gọi tên các chi tiết, bộ phận của đôi bánh xe trong mọi văn bản, bản vẽ kỹ thuật, ghi chép trong lý lịch phải thống nhất như sau:
- Đôi bánh xe: bao gồm trục xe và bánh xe.
- Trục xe gồm: thân trục, bệ lắp bánh, vai trục, cổ trục, gờ cổ trục.
- Bánh xe gồm: mâm bánh, vành bánh (loại cán liền, đúc liền), đai bánh (loại lồng đai), lợi bánh, mặt lăn bánh xe.
- Mối ghép giữa trục và bánh xe gọi là ổ trục (bệ lắp bánh với lỗ moay-ơ).
dmtxk44
12-26-2008, 10:55 PM
Điều 32: Sửa chữa trục xe.
32.1. Không sử dụng lại trục xe có bất kỳ vết nứt nào trên thân trục (vết nứt ngang, nứt chéo, nứt dọc).
32.2. Bệ lắp vòng chắn bụi, bệ lắp bánh bị xây sát, lõm có chiều sâu nhỏ hơn hoặc bằng 1mm thì làm nhẵn hết vết xây sát, lõm; kiểm tra các kích thước tại vị trí sát khu vực xây sát, nếu còn trong hạn độ sử dụng được tiếp tục dùng.
32.3. Bệ lắp vòng chắn bụi bị mòn >1mm thì tiện và làm nhẵn; nếu sau khi sửa chữa, kích thước đường kính bệ lắp vòng chắn bụi lớn hơn đường kính cổ trục từ 20mm trở lên được tiếp tục dùng.
32.4.Trên thân trục cách mép trong và ngoài ổ trục một đoạn lớn hơn hoặc bằng 20mm bị lõm, xây sát có chiều sâu nhỏ hơn hoặc bằng 4mm phải gia công hết khuyết tật nếu kích thước còn lại còn đủ tiêu chuẩn được sử dụng lại. Các khuyết tật trên thân trục chưa vượt quá quy định trên được mài rũa, sửa chữa, kiểm tra không nứt và kích thước còn lại của thân trục còn đủ tiêu chuẩn được sử dụng lại (kích thước còn lại so với thiết kế, nguyên hình tại các mặt cắt phải tính theo bán kính).
32.5. Thân trục xe bị rỉ, rỗ từng mảng có chiều sâu nhỏ hơn hoặc bằng 2,5mm, tổng diện tích các mảng rỉ rỗ nhỏ hơn hoặc bằng 40% tổng diện tích thân trục thì làm sạch, nếu bán kính thân trục sau khi trừ chiều sâu vết rỗ còn đủ tiêu chuẩn và kiểm tra không nứt được tiếp tục dùng. Trục bị rỉ, rỗ trên diện tích >40% diện tích thân trục và chiều sâu >2,5mm phải tiện hết vết rỉ, rỗ nếu bán kính còn lại đủ tiêu chuẩn, kiểm tra không nứt được sử dụng lại.
32.6. Thân trục xe có vết rèn xếp, vết ngậm tạp chất phải loại bỏ trục.
32.7. Khi trục xe có những khuyết tật, hư hỏng khác có khả năng gây mất an toàn thì phải lập HĐGĐKT, giám định trạng thái chất lượng cụ thể để có biện pháp giải quyết.
32.8. Sửa chữa cổ trục và gờ cổ trục .
1/ Đối với trục xe ổ trượt.
- Cổ trục bị mòn có độ méo hoặc độ côn >0,2mm phải tiện lại, phải tiện lại gờ cổ trục để kích thước chiều cao gờ phù hợp với cổ trục theo thiết kế.
- Cổ trục bị xước hoặc bị thắt cổ bồng phải tiện lại.
- Cổ trục có bán kính vai trục trong nhỏ hơn hạn độ phải sửa chữa.
- Cổ trục sau khi tiện phải lăn ép, đánh bóng đảm bảo không còn hiện tượng tróc vẩy và vết gợn do rỗ rỉ, khuyết tật.
- Gờ cổ trục bị nứt vỡ hoặc chiều dày của gờ bị mòn quá hạn độ thì hàn chữa khôi phục kích thước nguyên hình, khi tiện lại gờ cổ trục không được có vết gằn dao.
2/ Đối với trục xe ổ bi.
- Cổ trục lắp ổ bi khi kiểm tra sửa chữa phải thực hiện theo quy định của quy trình tỷ mỷ về kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp hộp trục ổ bi toa xe.
- Phần ren đầu trục nếu có hư hỏng phải tiện láng hết 1/2 chiều cao ren cũ, sau đó hàn đắp và gia công tạo lại ren theo nguyên hình hoặc đóng bạc có ren theo thiết kế đã được duyệt.
- Căn cứ loại hình cụ thể của từng chủng loại ổ bi để lựa chọn dung sai lắp ráp ổ bi với cổ trục theo yêu cầu kỹ thuật của thiết kế.
- Chế độ và phương pháp tháo, lắp ổ bi trên trục xe phải tuân thủ các quy định về kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp ổ bi toa xe của Nhà cung cấp.
Điều 33: Sửa chữa bánh xe.
1/ Sửa chữa lỗ moay-ơ: khi ổ trục có hiện tượng bị lỏng, bị đùn rỉ từ phía trong ổ trục ra mép ngoài ổ trục thì phải đưa trục bánh lên máy ép chuyên dùng để kiểm tra theo tấn số ép quy định. Trong quá trình kiểm tra nếu thấy không xê dịch và trạng thái của các bộ phận khác còn tốt được tiếp tục dùng. Bánh xe có moay-ơ bị nứt phải thay.
Được phép ép tháo bánh xe khỏi trục xe để hàn đắp lỗ moay-ơ; phải chọn quy trình công nghệ hàn phù hợp, đảm bảo moay-ơ không bị nứt do hàn. Sau khi tinh chế lỗ moay-ơ, chiều dày lớp hàn đắp phải nhỏ hơn hoặc bằng 6mm, kiểm tra không nứt được tiếp tục dùng.
2/ Mặt lăn bánh xe bị nứt: Cấm hàn! Phải tiện hết vết nứt, kiểm tra đảm bảo không còn vết nứt, kích thước còn lại đủ hạn độ được tiếp tục dùng.
Mặt lăn bánh xe bị mòn vẹt, bong tróc phải tiện lại mặt lăn, có mặt cắt (profin) theo thiết kế, các kích thước còn lại đủ hạn độ được tiếp tục dùng.
3/ Đai bánh bị mòn, rỉ rỗ: Phải tiện hết vết mòn rỉ nếu kích thước còn trong hạn độ sử dụng được tiếp tục dùng. Đai bánh bị lỏng phải tháo ra kiểm tra, nếu chiều dày đai bánh còn trong hạn độ sử dụng thì chữa vành mâm bánh để ép lại đai cũ hoặc chọn lắp cho đôi bánh xe phù hợp khác.
4/ Vòng hãm của bánh xe bị lỏng: Phải sửa chữa! Nếu mối ghép giữa đai bánh và vành mâm bánh xác định là vẫn chặt thì không phải sửa chữa vòng hãm. Khi thay hoặc lắp lại đai bánh phải sửa chữa, lắp lại vòng hãm.
5/ Sửa chữa mâm bánh, vành mâm bánh:
- Khi có vết nứt cách ổ trục từ 80 đến 150mm, chiều sâu nhỏ hơn hoặc bằng 50% chiều dày mâm bánh; tổng chiều dài các vết nứt nhỏ hơn hoặc bằng 150mm hoặc có vết nứt cách ổ trục >150mm, chiều sâu vết nứt không hạn chế, tổng chiều dài các vết nứt nhỏ hơn hoặc bằng 200mm thì được hàn chữa. Mâm bánh xe có vết nứt lớn hơn phải loại bỏ.
- Mâm bánh, lòng bánh có vết hàn cũ, vết thổi cũ phải gia công tẩy sạch, làm nhẵn bề mặt; kiểm tra không nứt được tiếp tục dùng; nếu nứt thì hàn chữa đảm bảo không nứt được tiếp tục dùng.
- Không dùng lại mâm bánh hàn gân gia cường. Không sử dụng bánh xe có mâm bánh nan hoa.
6/ Khi cần xén mặt ngoài ổ trục (moay-ơ mâm bánh xe) để tạo khe hở giữa mặt sau hộp dầu với mặt ngoài moay-ơ: Phải căn cứ vào cấu tạo của ổ trục mà xác định lượng dư gia công cho dao tiện cách thân trục từ 0,5 đến 1mm, để dao tiện không bập vào thân trục. Sau khi tiện phải đảm bảo tỷ lệ giữa chiều dài ổ trục với đường kính ổ trục lớn hơn hoặc bằng 0,95 (kích thước chiều dài ổ trục là tử số, đường kính ổ trục là mẫu số).
7/ Với một số loại trục xe có đường kính bệ lắp bánh lớn, được phép giữ nguyên hình để lắp ép với bánh xe mới nếu chiều dài lỗ moay ơ sau khi gia công đảm bảo tỷ lệ giữa kích thước chiều dài với đường kính của ổ trục mới lớn hơn tỷ lệ này của ổ trục nguyên thuỷ.
8/ Khi giang cách bánh xe (khoảng cách giữa 2 mặt trong đai bánh hoặc vành bánh) không đảm bảo tiêu chuẩn từ 921 đến 927mm đối với xe chạy đường 1.000mm hoặc từ 1.350 đến 1.356mm đối với xe chạy đường 1.435mm phải sửa chữa. Trường hợp giang cách bánh xe <1mm so với tiêu chuẩn thì tiện láng phía trong đai bánh hoặc phía trong vành bánh để mở rộng giang cách nhưng phải đảm bảo các thông số chiều rộng đai bánh hoặc vành bánh, gờ chặn vòng hãm và chiều dày lợi bánh xe đúng tiêu chuẩn, nếu không đảm bảo được phải tháo bánh xe ra ép lại giang cách.
dmtxk44
12-26-2008, 11:00 PM
Mục 3: Yêu cầu chung về sửa chữa đôi bánh xe.
Điều 34: Những yêu cầu chung khi sửa chữa đôi bánh xe.
1/ Chỉ những đôi bánh xe đã qua kiểm tra, giám định xác định chất lượng toàn bộ đảm bảo đúng tiêu chuẩn mới được sử dụng.
2/ Trước khi hàn chữa các bộ phận trên đôi bánh xe phải kiểm tra nứt sau khi hàn chữa phải kiểm tra lại, không nứt mới được dùng.
Khi phải hàn chữa các bộ phận trên đôi bánh xe hoặc hàn chữa các bộ phận khác của toa xe khi đã hạ thùng xe lên 2 giá chuyển hướng thì đầu dây cực âm của máy hàn phải đặt gần điểm hàn để tránh hiện tượng tia lửa điện phát sinh khi hàn gây hư hỏng các bộ phận liên quan.
3/ Khi vận chuyển đôi bánh xe phải có các biện pháp chống xây xước, va đập.
4/ Khi lắp đổi các đôi bánh xe từ GCH này sang GCH khác phải theo quy định nêu tại Điều 28 Quy trình này.
Biên bản sửa chữa trục xe, bánh xe đều phải ghi chép đủ các thông số kỹ thuật quy định cho từng đôi bánh xe và lưu giữ vào lý lịch của toa xe.
Điều 35: Những quy định về hàn chữa đôi bánh xe.
35.1. Đơn vị sửa chữa phải xác định công nghệ hàn phù hợp để đảm bảo chất lượng mối hàn và chất lượng của bộ phận được hàn chữa.
1/ Phương pháp và công nghệ hàn: Có thể chọn phương pháp hàn điện hồ quang thủ công hoặc hàn tự động trong môi trường khí CO2 hay dưới lớp thuốc bảo vệ... Khuyến khích áp dụng công nghệ hàn chất lượng cao.
2/ Kim loại hàn (que hàn, dây hàn) có cơ tính đạt trị số tối thiểu sau:
+ Cường độ chịu kéo: 4.200kPa.
+ Cường độ chịu xung kích: 1.400kPa.
+ Góc uốn: 180 độ.
35.2. Chỉ được hàn chữa bằng hàn điện hồ quang đối với các bánh xe có thành phần hoá học kim loại cơ bản như sau:
- Hàm lượng Các-bon: nhỏ hơn hoặc bằng 0,7% .
- Hàm lượng Lưu huỳnh: nhỏ hơn hoặc bằng 0,05%.
- Hàm lượng Phốt pho: nhỏ hơn hoặc bằng 0,05%.
35.3. Lợi bánh xe bị mòn chỉ được phép hàn đắp khi :
- Chiều dày đai bánh (bánh lồng đai) hoặc chiều dày vành bánh (bánh đúc liền, cán liền) lớn hơn hoặc bằng 32mm.
- Chiều dày lợi bánh còn lại lớn hơn hoặc bằng 15mm (đo bằng thước chuyên dùng tại vị trí đo cách vòng tròn lăn bánh xe theo chiều hướng kính 10mm).
35.4. Hàn chữa lợi bánh xe bị nứt.
1/ Nếu bánh xe lồng đai có lợi bánh bị nứt phải tiện hết vết nứt, kiểm tra lại bằng siêu âm hoặc điện từ nếu đã hết nứt mà kích thước còn lại đủ hạn độ được tiếp tục dùng.
2/ Nếu bánh xe cán liền hoặc đúc liền khi lợi bánh xe có vết nứt kéo dài đến mặt lăn bánh xe phải tiện hết vết nứt (từ mặt lăn trở ra lớn hơn hoặc bằng 10mm không còn vết nứt). Nếu chiều dày lợi bánh còn lại đủ tiêu chuẩn, số vết nứt trên 1 lợi bánh xe không quá 5vết, khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn hoặc bằng 200mm và chiều dày vành bánh lớn hơn hoặc bằng 40mm mới được hàn chữa. Khi hàn phải theo quy định sau:
- Trước khi hàn vết nứt lợi bánh phải gia công toàn bộ vết nứt thành hình chữ V có góc 60 độ đến 70 độ, gia nhiệt trong phạm vi hàn, hàn đắp từng lớp; hàn xong mỗi lớp gõ xỉ, kiểm tra chất lượng mối hàn nếu thấy tốt thì tiếp tục hàn.
- Trường hợp không phải hàn đắp lợi bánh thì sau khi hàn xong vết nứt, hàn đắp toàn bộ, kiểm tra chất lượng mối hàn nếu tốt, gia công lợi bánh có mặt cắt (prôphin) theo thiết kế; kiểm tra nứt bằng siêu âm hoặc điện từ nếu không còn nứt mới được sử dụng.
- Khi hàn đắp lợi bánh xe phải gia nhiệt toàn bộ bánh xe, bánh xe hàn xong để nguội tự nhiên trong buồng hàn không có gió lùa, mưa hắt làm nguội nhanh.
35.5. Hàn chữa mâm bánh xe
1/ Các vết nứt trước khi đục thành rãnh để hàn đều phải khoan chặn 2 đầu vết nứt, lỗ khoan có đường kính từ 8 đến 12mm. Khi vết nứt sâu chưa quá 50% bề dày phải gia công toàn bộ vết nứt thành hình chữ V có góc 60° đến 70°, khi vết nứt sâu quá 50% bề dày thì gia công hết vết nứt thành hình chữ X để hàn.
2/ Trước khi hàn phải gia nhiệt; hàn nhiều lớp đối xứng nhau, bề mặt kim loại hàn phải cao hơn bề mặt kim loại cơ bản từ 3 đến 6mm. Hàn xong đốt nóng cục bộ rồi ủ bánh xe cho đến khi nguội mới đưa ra khỏi buồng hàn.
35.6. Những điều cấm làm khi sửa chữa đôi bánh xe:
1/ Cấm hàn chữa vết nứt trên mặt lăn bánh xe, vết nứt ở mép lỗ moay-ơ hoặc hàn đắp lỗ moay-ơ loại thép cán liền; cấm hàn chữa bánh xe có thành phần các bon >0,7%.
2/ Cấm hàn đắp lợi bánh xe khi chiều dày đai bánh, vành bánh <32mm.
3/ Cấm hàn chữa trục xe (trừ việc hàn đắp lỗ con tu đầu trục để điều chỉnh tâm trục theo vòng cơ chuẩn và việc hàn gờ ngoài cổ trục).
Khi hàn đắp lỗ con tu cũng như hàn đắp gờ ngoài cổ trục ổ trượt phải lau sạch mặt đầu trục, lỗ con tu, bề mặt cổ trục; dùng vải chống cháy (amiăng) bọc kín phần cổ trục còn lại, đảm bảo tia lửa hàn không làm hư hỏng bề mặt cổ trục.
35.7. Các trường hợp khác với quy định nêu tại mục 35.1 và 35.2 phải theo chỉ dẫn của nhà thiết kế, chế tạo.
dmtxk44
12-26-2008, 11:08 PM
Các quy trình còn lại các bác down ở file đính kèm về đọc nhé
Mục 4: Kiểm tra sửa chữa hộp trục.
Điều 36: Hộp trục ổ bi có hộp bao ngoài phải tháo ra khỏi trục, tiến hành luộc rửa, làm sạch để kiểm tra sửa chữa
Điều 37: Sửa chữa các bộ phận trên thân hộp trục.
Điều 38: Gioăng làm kín và gioăng cản bụi của hộp trục ổ bi phải thay mới.
Điều 39: Kiểm tra sửa chữa và lắp ráp ổ bi.
Điều 40: Mỡ bôi trơn hộp trục ổ bi phải đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng và đủ khối lượng quy định.
Điều 41: Khi tháo lắp ổ bi không có hộp bao ngoài phải sử dụng thiết bị chuyên dùng. Lực ép tháo hoặc lắp ổ bi vào cổ trục phải phù hợp tiêu chuẩn từng kiểu loại ổ bi.
Điều 42: Đệm trung gian (adapter) của hộp trục ổ bi không có hộp bao ngoài phải luộc rửa, làm sạch; kiểm tra nứt, kiểm tra độ hao mòn của các mặt tiếp xúc bằng dụng cụ, thước đo chuyên dùng. Đệm trung gian bị mòn quá tiêu chuẩn phải dự nhiệt để hàn chữa; sau khi hàn chữa, gia công xong phải kiểm tra không nứt mới được sử dụng.
Điều 43: Sau khi tháo rời các bộ phận của ổ bi để kiểm tra nếu thấy các hiện tượng rỉ rỗ, mòn quá tiêu chuẩn hoặc trên mặt lăn có hiện tượng gợn sóng thì phải sửa chữa hoặc thay.
Điều 44: Tấm chống mòn trên hộp trục và khung trượt hộp trục bằng thép hoặc chất dẻo chịu mài mòn bị nứt vỡ hoặc mòn quá hạn độ phải thay.
Điều 45: Độ hở giữa khung trượt hộp trục với rãnh trượt hộp trục phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định cho từng loại hộp trục, loại GCH.
Điều 46: Rãnh trượt hộp dầu mòn quá 50% chiều dày so với thiết kế nguyên hình thì hàn chữa hoặc hàn tôn chống mòn.
Điều 47: Yêu cầu kỹ thuật khi lắp hộp dầu vào cổ trục:
Điều 48: Sửa chữa cút-xi-nê:
Điều 49: Thành phần lớp hợp kim đúc cút-xi-nê (AP3) như sau:
Điều 50: Độ cứng hợp kim đúc cút-xi-nê phải đạt ...
Điều 51: Các mặt tiếp xúc của tai cút-xi-nê với gờ khống chế trên thành trong hộp trục, 2 đầu của thân cút-xi-nê với gờ vai trong cổ trục và gờ ngoài cổ trục, gờ lưng cút-xi-nê với đỉnh hộp dầu hoặc đệm cút-xi-nê mòn quá tiêu chuẩn phải hàn chữa.
Điều 52: Sau khi lắp ráp cút-xi-nê vào hộp trục, ở trạng thái trục bánh chưa lắp vào giá chuyển hướng phải kiểm tra độ hở giữa đầu cút-xi-nê với gờ cổ trục. Sau khi lắp trục bánh vào khung giá chuyển hướng phải kiểm tra độ sàng từng đầu giá chuyển theo chiều dọc trục, kiểm tra độ dịch chuyển của khung giá GCH trên trục bánh xe và tổng độ hở giữa hai đầu cút-xi-nê với gờ cổ trục nếu đảm bảo hạn độ quy định mới đ¬ược hạ xe.
Điều 53: Khi kiểm tra độ hở xê dịch giữa thành cút-xi-nê với thành trong hộp dầu hoặc gờ đúc nổi trong thành hộp dầu, giữa gờ hộp với tai cút-xi-nê, nếu vượt quá tiêu chuẩn thì hàn đắp hoặc xén bớt để đảm bảo độ hở quy định.
Điều 54: Đệm cút-xi-nê loại bằng thép bị nứt hoặc mòn quá hạn độ thì sửa chữa, loại bằng gang bị hư hỏng phải thay.
Điều 55: Gioăng nắp hộp dầu phải làm bằng vật liệu chịu dầu và phải có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 3mm. Gioăng nắp hộp dầu cánh quạt phải làm bằng da hoặc cao su chịu dầu, các loại hộp dầu con len, mền len làm bằng phớt. Trên mỗi gioăng chỉ được có 1 mối nối chéo; khi lắp, mối nối phải ở vị trí cao nhất.
Điều 56: Cánh quạt hộp dầu phải được sửa chữa hoặc chế tạo theo thiết kế của từng loại hộp trục.
vv... đến Điều 158
Download file đính kèm
thunghiemsms
02-18-2009, 04:05 PM
Sửa làm gì, hỏng đem bán sắt vụn luôn.
Em vừa đọc được một bài báo về chuyện chúng nó chôm 2 cái xe tăng cũ thời thế chiến thứ 2 trong doanh trại đem bán sắt vụn đấy
ducluyen
03-10-2009, 01:14 PM
Bác cứ nói vậy chứ. Giả sử vợ bác có vấn đề có mang đi bán hay không?:01[1]:
giangtruongnd
06-24-2009, 08:03 AM
Thanks bác dmtxk44 nhiều!
Em đang muốn tìm hiểu thêm về phần sửa chữa.
vBulletin® v3.8.1, Copyright ©2000-2012, Jelsoft Enterprises Ltd.