Moon
01-03-2009, 02:46 PM
Như các bạn đã biết, hệ thống xả cát là một phần không thể thiếu của đầu máy, ở đây mình xin dịch trích trong bộ tài liệu của D20E về hệ thống xả cát cho các bạn nào quan tâm về mặt kĩ thuật đầu máy, nguyên lí làm việc cơ bản của nó chỉ đơn thuần về mặt cơ khí, đọc hơi khô khan, các bạn chịu khó nhé!;)!
Mô tả kĩ thuật
Thiết bị xả cát có tác dụng gia tăng ma sát giữa bánh xe và mặt ray để chống hiện tượng giãy máy và khi hãm.
Đặc điểm kĩ thuật
Thiết bị được phân biệt bởi các đặc điểm sau:
• Hệ thống có thể được thay thé một cách nhanh chóng và dễ dàng
• Các cụm chi tiết dễ dàng tạo nên một thiết bị làm việc hoàn chỉnh
• Cấu trúc đơn giản, dễ hiểu do vậy mà rút ngắn được thời gian bảo hành,bảo dưỡng.
* Ghi chú:
- Việc xả cát có thẻ gặp bất lợi bởi hình dạng của hộp cát khi cát chuyển động với tốc độ chậm.
- Những yêu cầu đưa ra trong bản vẽ thiết kế bổ sung ứng dụng về hộp cát phải được tuân theo.
- Những điều kiện thuận lợi và phù hợp phải được đảm bảo như trong yêu cầu làm việc của hộp xả cát nhằm bảo vệ hộp xả cát khỏi áp lực khí nén.
Nắp hộp xả cát với khóa an toàn xác định áp lực tối đa lên hộp xả cát vào khoảng 0.1+0.05 bar.
Cấu trúc
Nhìn hình 1 và 2
Hệ thống xả cát bao gồm những hệ thống cơ bản sau:
• Thân (26)
• Ống cát (40) và vòm cát (6)
• Ống xả (5) với ống xả cao su (3) và vòm xả (1)
• Tấm đồng (8)
Thân (26) được ghép bulông với phần dưới của hộp cát (c)(xem bản vẽ lắp). Nó bao gồm đường đi vào của khí nén và đường ra của hỗn hợp khí nén và cát.
Thân (26) bao gồm 2 cổng cho đường gió vào: cổng (S) cho cát và cồng (T) cho việc làm khô.
Vòm cát (6) được đặt ở phần thấp nhất của hộp cát, dưới mức cát thấp nhất (hmin), và được liên kết với thân (26) bằng một ống cứng (40).
Vòm xả (1) được đặt ở phần trên cùng của hộp cát, trên mức cát cao nhất hmax. Nó được liên kết với ống xả (5) bởi một ống cao su có mặt trong gồ gề (3).
Tấm đồng (8) cho phép khí nén vào hộp cát từ cổng (S) và (T), và đồng thời giữ cho cát không vào trong thân (26).
Nút (14) là cần thiết cho mục đich sản xuất nhưng nó lại không cần thiết cho hoạt động của hệ thống xả cát. Nó được làm kín bởi nút (14).
http://farm4.static.flickr.com/3089/3162993776_5143f516a4.jpg?v=0
c hộp cát ; d nắp hộp cát
A dòng khí vào ; B dòng khí xả ; E dòng cát ; S cổng cung cấp khí để xả cát ; T cổng cung cấp khí để làm khô ; R đường cát ra
1 vòm xả ; 5 ống xả ; 6 vòm cát ; 8 tấm đồng ; 40 ống cát
17 van điểu tiết (cung cấp khi để làm khô) ; 27 van điều tiết (cung cấp cho xả cát)
hmax mức cao nhất cho phép
hmin mức thấp nhất cho phép
Nguyên lí làm việc
Bên trong hộp cát, sự cung cấp khi được chia ra thành 2 dòng riêng biệt nhau, dòng A và dòng xả B.
Dòng A đi qua tấm đồng (8) để vào hộp cát và vòm cát (6), và chuyển cát tới đường cát ra R.
Dòng xả B chảy xuyên qua, và lỏng ra, nguồn cung cấp cát trong hộp cát. Nó được kéo qua vòm xả (1), và được vận chuyển đến ống xả (5) để tới lỗ thoát R.
Làm khô
Khí nén nhận vào được đưa qua cổng T để làm khô. Dòng khí chảy qua van điều tiết (17) để làm khô và qua tấm đồng (8) đẻ vào hộp cát.
Dòng khí này (B) rất yếu nên không thể vận chuyển bất kì một chút cát nào. Nó chỉ đáp ứng việc làm lỏng và làm khô cát trong hộp cát.
Xả cát
Khí nén nhận được đi qua cổng cấp khi xả cát (S) để xả cát. Van điều tiết xả cát (27) được điều chỉnh đẻ dòng khí của nó (A) mạnh hơn dòng khí B. Do đó, dòng khí B không khiến cát di chuyển.
Lượng cát được vận chuyển bởi hệ thống xả cát được qui định bởi tỷ lệ của hai dòng khí (A) và (B) mà 2 dòng khí này được khống chế bởi 2 van điều tiết (27) và (17). Hai dòng khí này được hợp nhất ở thân (26) và được xả ra bằng đường R.
http://farm4.static.flickr.com/3115/3162161835_bea2eb398f.jpg?v=0
Mô tả kĩ thuật
Thiết bị xả cát có tác dụng gia tăng ma sát giữa bánh xe và mặt ray để chống hiện tượng giãy máy và khi hãm.
Đặc điểm kĩ thuật
Thiết bị được phân biệt bởi các đặc điểm sau:
• Hệ thống có thể được thay thé một cách nhanh chóng và dễ dàng
• Các cụm chi tiết dễ dàng tạo nên một thiết bị làm việc hoàn chỉnh
• Cấu trúc đơn giản, dễ hiểu do vậy mà rút ngắn được thời gian bảo hành,bảo dưỡng.
* Ghi chú:
- Việc xả cát có thẻ gặp bất lợi bởi hình dạng của hộp cát khi cát chuyển động với tốc độ chậm.
- Những yêu cầu đưa ra trong bản vẽ thiết kế bổ sung ứng dụng về hộp cát phải được tuân theo.
- Những điều kiện thuận lợi và phù hợp phải được đảm bảo như trong yêu cầu làm việc của hộp xả cát nhằm bảo vệ hộp xả cát khỏi áp lực khí nén.
Nắp hộp xả cát với khóa an toàn xác định áp lực tối đa lên hộp xả cát vào khoảng 0.1+0.05 bar.
Cấu trúc
Nhìn hình 1 và 2
Hệ thống xả cát bao gồm những hệ thống cơ bản sau:
• Thân (26)
• Ống cát (40) và vòm cát (6)
• Ống xả (5) với ống xả cao su (3) và vòm xả (1)
• Tấm đồng (8)
Thân (26) được ghép bulông với phần dưới của hộp cát (c)(xem bản vẽ lắp). Nó bao gồm đường đi vào của khí nén và đường ra của hỗn hợp khí nén và cát.
Thân (26) bao gồm 2 cổng cho đường gió vào: cổng (S) cho cát và cồng (T) cho việc làm khô.
Vòm cát (6) được đặt ở phần thấp nhất của hộp cát, dưới mức cát thấp nhất (hmin), và được liên kết với thân (26) bằng một ống cứng (40).
Vòm xả (1) được đặt ở phần trên cùng của hộp cát, trên mức cát cao nhất hmax. Nó được liên kết với ống xả (5) bởi một ống cao su có mặt trong gồ gề (3).
Tấm đồng (8) cho phép khí nén vào hộp cát từ cổng (S) và (T), và đồng thời giữ cho cát không vào trong thân (26).
Nút (14) là cần thiết cho mục đich sản xuất nhưng nó lại không cần thiết cho hoạt động của hệ thống xả cát. Nó được làm kín bởi nút (14).
http://farm4.static.flickr.com/3089/3162993776_5143f516a4.jpg?v=0
c hộp cát ; d nắp hộp cát
A dòng khí vào ; B dòng khí xả ; E dòng cát ; S cổng cung cấp khí để xả cát ; T cổng cung cấp khí để làm khô ; R đường cát ra
1 vòm xả ; 5 ống xả ; 6 vòm cát ; 8 tấm đồng ; 40 ống cát
17 van điểu tiết (cung cấp khi để làm khô) ; 27 van điều tiết (cung cấp cho xả cát)
hmax mức cao nhất cho phép
hmin mức thấp nhất cho phép
Nguyên lí làm việc
Bên trong hộp cát, sự cung cấp khi được chia ra thành 2 dòng riêng biệt nhau, dòng A và dòng xả B.
Dòng A đi qua tấm đồng (8) để vào hộp cát và vòm cát (6), và chuyển cát tới đường cát ra R.
Dòng xả B chảy xuyên qua, và lỏng ra, nguồn cung cấp cát trong hộp cát. Nó được kéo qua vòm xả (1), và được vận chuyển đến ống xả (5) để tới lỗ thoát R.
Làm khô
Khí nén nhận vào được đưa qua cổng T để làm khô. Dòng khí chảy qua van điều tiết (17) để làm khô và qua tấm đồng (8) đẻ vào hộp cát.
Dòng khí này (B) rất yếu nên không thể vận chuyển bất kì một chút cát nào. Nó chỉ đáp ứng việc làm lỏng và làm khô cát trong hộp cát.
Xả cát
Khí nén nhận được đi qua cổng cấp khi xả cát (S) để xả cát. Van điều tiết xả cát (27) được điều chỉnh đẻ dòng khí của nó (A) mạnh hơn dòng khí B. Do đó, dòng khí B không khiến cát di chuyển.
Lượng cát được vận chuyển bởi hệ thống xả cát được qui định bởi tỷ lệ của hai dòng khí (A) và (B) mà 2 dòng khí này được khống chế bởi 2 van điều tiết (27) và (17). Hai dòng khí này được hợp nhất ở thân (26) và được xả ra bằng đường R.
http://farm4.static.flickr.com/3115/3162161835_bea2eb398f.jpg?v=0