View Full Version : Quy trình tín hiệu ĐSVN.
D9E-248
07-13-2009, 10:57 PM
Nhằm phuc vụ các thành viên yêu thích ĐS mong muốn tìm hiểu về các quy định về tín hiệu ĐSVN, mình xin mở ra topic này để giới thiệu về Quy Trình Tín Hiệu ĐSVN.
-Đây là tài liệu của Tổng Công Ty ĐSVN, bài viết này được tải từ http://www.google.com.vn/search?hl=vi&ei=d1NbStTrLdqZkQWXzYjUBQ&sa=X&oi=spell&resnum=0&ct=result&cd=1&q=quy+trinh+tin+hieu+duong+sat&spell=1
-Đây là bài viết không có hình minh họa, các bạn có thể xem hình minh họa ở http://www.ttthsaigon.vn/Library.aspx?id=13 đấy!
-Qua đây cũng xin cám ơn bác HOscale đã cung cấp tài liệu! Thanks bác
<<<Vì giới hạn bài viết nên mình xin đăng từng chương. Xin các bác thông cảm>>>
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định về phương thức báo hiệu và phương pháp sử dụng tín hiệu trên tuyến đường đơn thuộc mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối ray vào đường sắt quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Quy trình này là các tổ chức, cá nhân trực tiếp làm công tác chạy tầu, dồn tầu hoặc các hoạt động khác có liên quan đến chạy tầu, dồn tầu trên các mạng đường sắt nói trên.
Những tín hiệu chưa được quy định trong Quy trình này do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định bổ sung.
Điều 3. Giải thích các chữ viết tắt
Trong Quy trình này, những chữ viết tắt sau đây có nghĩa là:
1. QTTH là Quy trình tín hiệu đường sắt;
2. TCĐHGTVTĐS là Tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt;
3. TBCT là trực ban chạy tầu.
Điều 4. Tất cả nhân viên đường sắt đều phải nắm vững QTTH thuộc phạm vi chức trách của mình và phải nghiêm chỉnh thi hành.
Trong những trường hợp khẩn cấp uy hiếp an toàn chạy tầu thì mọi người đều có nhiệm vụ phát tín hiệu ngừng.
Khi người đang thi hành nhiệm vụ, trong phạm vi hoạt động của mình mà cùng một lúc tiếp nhận được nhiều tín hiệu khác nhau hoặc tín hiệu không rõ ràng thì phải chấp hành tín hiệu an toàn nhất.
Điều 5.
1. Hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt bao gồm hiệu lệnh của người tham gia điều khiển chạy tầu, tín hiệu đèn mầu, tín hiệu cánh, biển báo hiệu, pháo hiệu phòng vệ, đuốc và tín hiệu của tầu. Biểu thị của tín hiệu là mệnh lệnh và điều kiện chạy tầu, dồn tầu.
2. Hiệu lệnh của người tham gia điều khiển chạy tầu gồm cờ, còi, điện thoại, đèn và tín hiệu tay.
3. Tín hiệu đèn mầu là tín hiệu để báo cho lái tầu điều khiển tầu ra, vào ga, thông qua ga, dừng tầu.
4. Tín hiệu cánh là tín hiệu để báo cho lái tầu điều khiển tầu ra, vào ga, thông qua ga, dừng ở những nơi chưa có tín hiệu đèn mầu.
5. Biển báo hiệu gồm hai nhóm sau đây:
a) Biển báo để cung cấp những thông tin cần biết cho lái tầu;
b) Biển hiệu, mốc hiệu để bắt buộc lái tầu phải chấp hành.
6. Pháo hiệu phòng vệ, đuốc, đèn đỏ, vật cầm trên tay quay tròn để báo hiệu dừng tầu khẩn cấp.
7. Tín hiệu của tầu gồm đèn, còi, biển báo ở đuôi tầu và cờ.
Điều 6. Trạng thái biểu thị thường xuyên của các cột tín hiệu như sau:
1. Ngừng đối với tín hiệu và ga, vào bãi, ra ga, ra bãi, dốc gù, phòng vệ, cột tín hiệu dồn, cột tín hiệu dồn - phòng vệ và cột tín hiệu ở điểm phân giới của trạm đóng đường;
2. Chú ý đối với tín hiệu báo trước và cánh thông qua của cột tín hiệu vào ga;
3. Cho phép chạy qua đối với các tín hiệu đèn mầu thông qua theo hướng cho phép chạy tầu trên khu gian đóng đường tự động.
Những cột tín hiệu sau đây thường xuyên không có biểu thị: tín hiệu lặp lại, ngăn đường, báo trước của tín hiệu ngăn đường và tín hiệu đèn mầu thông qua theo hướng không cho phép chạy tầu trong khu gian đóng đường tự động.
Điều 7. Các tín hiệu khi đã ở trạng thái mở đều phải được kịp thời đóng lại trong các trường hợp dưới đây:
1. Ở ga có liên khóa điều khiển không tập trung:
a) Tín hiệu vào ga, vào bãi: khì toàn bộ đoàn tầu đi vào bên trong mốc tránh va chạm của đường đón tầu;
b) Tín hiệu ra ga: khi đầu máy bắt đầu chiếm dụng khu gian.
2. Ở ga có liên khóa điều khiển tập trung:
Các tín hiệu vào ga, vào bãi, ra bãi, ra ga: sau khi đôi bánh xe thứ nhất của đoàn tầu vượt qua tín hiệu đó; đối với cột tín hiệu dồn là sau khi cả đoàn tầu dồn đi qua cột tín hiệu đó.
3. Ở khu gian đóng đường tự động: tín hiệu đèn mầu thông qua tự động biểu thị tín hiệu ngừng ngay sau khi đôi bánh xe thứ nhất của tầu vượt qua tín hiệu đó.
4. Tín hiệu phòng vệ, tín hiệu ở điểm phân giới của trạm đóng đường: sau khi toàn bộ đoàn tầu vượt qua tín hiệu đó.
Điều 8. Cấm tầu vượt quá tín hiệu ngừng.
Điều 9. Khi cột tín hiệu không sử dụng (vì hư hỏng hoặc do các nguyên nhân khác) phải lắp bộ biểu thị tín hiệu không có hiệu lực, cụ thể như sau:
1. Đối với cột tín hiệu đèn mầu: cắt mạch điện của đèn và lắp bộ biểu thị tín hiệu không có hiệu lực lên trên cột đó và ở ngay sát dưới cơ cấu tín hiệu (hình 1a);
2. Đối với cột tín hiệu cánh: cố định cánh trên cùng ở vị trí nằm ngang và lắp lên cánh tín hiệu trên cùng bộ biểu thị tín hiệu không có hiệu lực, không thắp đèn (ban đêm) (hình 1b).
Điều 10. Các biểu thị tín hiệu phải rõ ràng, chính xác và kịp thời theo quy định tại Quy trình này.
Tiêu chuẩn kỹ thuật của biển hiệu, mốc hiệu, cờ và đèn... phải tuân theo quy định tại Quy trình này.
D9E-248
07-13-2009, 11:02 PM
Chương II
TÍN HIỆU CỐ ĐỊNH
Mục 1
TÍN HIỆU ĐÈN MẦU
Điều 11. Tín hiệu đèn mầu vào ga, tín hiệu đèn mầu vào bãi báo những tín hiệu sau:
1. Sáng một đèn mầu đỏ: không cho phép tầu vượt quá tín hiệu này (hình 2);
2. Sáng mắt đèn mầu lục: cho phép tầu qua ghi theo hướng thẳng thông qua ga (hoặc bãi) trên đường chính (hình 3);
3. Sáng một đèn mầu vàng: cho phép tầu qua ghi theo hướng thẳng vào đường chính và chuẩn bị dừng (hình 4);
4. Sáng hai đèn mầu vàng: chơ phép tầu qua ghi theo hướng rẽ vào đường đón gửi và chuẩn bị dừng (hình 5);
5. Sáng một đèn mầu lục và sáng một đèn mầu vàng: cho phép tầu qua ghi theo hướng thẳng vào ga và chuẩn bị dừng, báo cho biết tín hiệu vào bãi đã mở (hình 6);
6. Sáng mắt đèn mầu sữa và sáng một đèn mầu đỏ: cho phép tầu đi vào với tốc độ không quá 15 km/h và phải chuẩn bị sẵn sàng dừng lại khi có chướng ngại (hình 7).
Điều 12. Tín hiệu đèn mầu ra ga báo những tín hiệu sau:
1. Khu gian đóng đường tự động:
a) Sáng một đèn mầu đỏ: không cho phép tầu vượt qua tín hiệu này (hình 8);
b) Sáng một đèn mầu lục: biểu thị phía trước có ít nhất hai phân khu đóng đường thanh thoát, cho phép tầu chạy vào khu gian với tốc độ quy định (hình 9);
c) Sáng một đèn mầu vàng: cho phép tầu chạy vào khu gian và chú ý phía trước chỉ có mặt phân khu đóng đường thanh thoát (hình 10);
d) Sáng hai đèn mầu lục: cho phép tầu chạy vào khu gian theo hướng phụ (hình 11);
2. Khu gian đóng đường nửa tự động:
a) Sáng mắt đèn mầu đỏ: không chơ phép tầu vượt quá tín hiệu này (hình 12);
b) Sáng một đèn mầu lục: cho phép tầu chạy vào khu gian (hình 13);
c) Sáng hai đèn mầu lục: cho phép tầu chạy vào khu gian theo hướng phụ (hình 14).
Điều 13. Tín hiệu đèn mầu ra ga kiêm dồn:
1. Ngoài việc báo những tín hiệu như quy định tại Điều 12 của Quy trình này, còn sáng một đèn mầu sữa cho phép đoàn tầu dồn vượt qua tín hiệu này;
2. Tín hiệu ra ga kiêm dồn đối với khu gian đóng đường nửa tự động (hình 15);
3. Tín hiệu ra ga kiêm dồn đối với khu gian đóng đường tự động ba biểu thị (hình 16).
Điều 14. Tín hiệu đèn mầu ra bãi báo những tín hiệu sau:
1. Sáng mắt đèn mầu đỏ: không cho phép tầu vượt quá tín hiệu này (hình 17);
2. Sáng mắt đèn mầu lục: cho phép tầu chạy ra bãi và ra ga (hình 18);
3. Sáng một đèn mầu vàng: cho phép tầu chạy ra bãi và chuẩn bị dừng ở tín hiệu phía trước (hình 19).
4. Sáng một đèn mầu lục và sáng mắt đèn mầu vàng: biểu thị phía trước theo chiều tầu chạy có ít nhất một tín hiệu ở trạng thái cho phép (hình 20).
Điều 15. Tín hiệu đèn mầu ra bãi kiêm dồn:
Ngoài việc báo những tín hiệu như những tín hiệu ra bãi quy định tại Điều 14 Quy trình này còn có ánh đèn mầu sữa cho phép đoàn tầu dồn vượt qua tín hiệu này (hình 21).
Điều 16. Tín hiệu đèn mầu thông qua ở điểm phân giới của phân khu đóng đường tự động biểu thị những tín hiệu và có ý nghĩa sau:
1. Sáng mắt đèn mầu đỏ: không cho phép tầu vượt quá tín hiệu này (hình 22);
2. Sáng mắt đèn mầu lục: cho phép tầu chạy qua với tốc độ quy định, thể hiện phía trước có ít nhất hai phân khu đóng đường thanh thoát (hình 23);
3. Sáng một đèn mầu vàng: cho phép tầu chạy qua tín hiệu và chú ý phía trước chỉ có một phân khu đóng đường thanh thoát (hình 24).
Điều 17. Cột tín hiệu ở điểm phân giới của trạm đóng đường biểu thị những tín hiệu sau:
1. Sáng mắt đèn mầu đỏ: không cho phép tầu vượt quá tín hiệu này (hình 25);
2. Sáng một đèn mầu lục: cho phép tầu chạy qua với tốc độ quy định (hình 26).
Điều 18. Tín hiệu đèn mầu lặp lại có các loại sau:
1. Tín hiệu lặp lại của tín hiệu đèn mầu vào ga sử dụng cơ cấu xếp đèn biểu thị các tín hiệu sau:
a) Sáng hai đèn mầu sữa xếp chéo tạo thành góc 600 với phương nằm ngang: biểu thị tín hiệu vào ga biểu thị đèn mầu lục hoặc mặt đèn mầu vàng (hình 27);
b) Sáng hai đèn mầu sữa ở vị trí nằm ngang: biểu thị tín hiệu vào ga biểu thị hai đèn vàng (hình 28);
c) Không sáng đèn: biểu thị tín hiệu vào ga ở trạng thái đóng (hình 29);
2. Tín hiệu lặp lại của tín hiệu đèn mầu ra ga và ra bãi biểu thị các tín hiệu sau:
a) Sáng mắt đèn mầu lục: biểu thị tín hiệu ra ga hoặc ra bãi ở trạng thái mở (hình 30);
b) Không sáng đèn: biểu thị tín hiệu ra ga hoặc ra bãi ở trạng thái đóng;
3. Tín hiệu lặp lại của tín hiệu dồn biểu thị các tín hiệu sau:
a) Sáng một đèn mầu sữa: biểu thị tín hiệu dồn ở trạng thái mở (hình 31);
b) Không sáng đèn: biểu thị tín hiệu dồn ở trạng thái đóng;
Các cột tín hiệu đèn mầu lặp lại của tín hiệu vào ga, ra ga, ra bãi và dồn đều sử dụng tấm nền hình vuông đặt chéo để phân biệt với các cột tín hiệu khác.
Điều 19. Tín hiệu đầu máy thuộc khu đoạn đóng đường tự động ba biểu thị:
1. Sáng mắt đèn mầu lục: cho phép chạy tầu với tốc độ quy định, biểu thị tín hiệu mặt đất mà đoàn tầu tới gần biểu thị ánh đèn mầu lục (hình 32);
2. Sáng một đèn mầu vàng: yêu cầu tầu chạy với sự chú ý, biểu thị tín hiệu mặt đất mà tầu tới gần biểu thị mầu vàng (hình 33);
3. Sáng một đèn hai nửa mầu vàng: cho phép tầu qua hướng rẽ của ghi, hạn chế tốc độ biểu thị tín hiệu một đất mà tầu tới gần biểu thị sáng hai đèn mầu vàng (hình 34)
4. Sáng một đèn nửa đỏ nửa vàng: yêu cầu kịp thời sùng biện pháp dừng tầu, biểu thị tín hiệu mặt đất mà tầu tới gần biểu thị một ánh đèn mầu đỏ (hình 35);
5. Sáng một đèn mầu đỏ: báo tầu đã vượt qua tín hiệu mặt đất biểu thị ánh đèn mầu đỏ (hình 36).
Điều 20. Tín hiệu đèn mầu phòng vệ báo những tín hiệu sau:
1. Sáng một đèn mầu đỏ: không cho phép tầu vượt quá tín hiệu này (hình 37);
2. Sáng một đèn mầu lục: cho phép tầu chạy qua tín hiệu với tốc độ quy định (hình 38).
Điều 21. Tín hiệu đèn mầu ngăn đường:
Ở trạng thái thường xuyên không có biểu thị. Khi biểu thị sáng một đèn mầu đỏ báo hiệu không cho phép tầu vượt quá tín hiệu này (hình 39).
Tín hiệu đèn mầu ngăn đường dùng tấm nền hình vuông đặt chéo lắp trên cột có sơn vạch chéo xen kẽ trắng đen.
Điều 22. Tín hiệu đèn mầu báo trước báo những tín hiệu sau:
1. Sáng một đèn mầu vàng: báo cho biết cột tín hiệu chính đang ở trạng thái đóng (hình 40);
2. Sáng một đèn mầu lục: báo cho biết cột tín hiệu chính đang ở trạng thái mở (hình 41);
3. Ở trạng thái thường xuyên không có biểu thị. Khi biểu thị sáng một đèn mầu vàng báo cho biết cột tín hiệu đèn mầu ngăn đường đang có ánh đèn mầu đỏ (hình 42).
Cột tín hiệu báo trước của tín hiệu đèn mầu ngăn đường có cấu tạo như cột tín hiệu ngăn đường.
Điều 23. Tín hiệu đèn mầu dồn toa báo những tín hiệu sau:
1. Sáng một đèn mầu lam: cấm dồn toa vượt qua tín hiệu này (hình 43);
2. Sáng một đèn mầu sữa: cho phép dồn toa qua tín hiệu này (hình 44).
Điều 24. Tín hiệu dồn - phòng vệ biểu thị những tín hiệu sau:
1. Sáng một đèn mầu đỏ: không cho phép vượt qua tín hiệu này (hình 45);
2. Sáng một đèn mầu sữa: cho phép dồn qua tín hiệu này (hình 46).
Điều 25. Tín hiệu đèn mầu dốc gù báo những tín hiệu sau:
1. Sáng mắt đèn mầu đỏ: không cho phép đẩy đoàn tầu dồn về phía đỉnh dốc gù (hình 47);
2. Sáng một đèn mầu vàng: cho phép đẩy đoàn tầu dồn về phía đỉnh dốc gù và giảm tốc độ (hình 48);
3. Sáng một đèn mầu lục: cho phép đẩy đoàn tầu dồn về phía đỉnh dốc gù theo tốc độ quy định (hình 49);
4. Sáng một đèn mầu đỏ nhấp nháy: cho phép đoàn tầu dồn chạy từ đỉnh dốc gù về (hình 50);
5. Một ánh đèn mầu sữa: cho phép đầu máy vượt qua đỉnh dốc gù (hình 51).
D9E-248
07-13-2009, 11:05 PM
Mục 2
TÍN HIỆU CÁNHĐiều 26. Tín hiệu cánh vào ga biểu thị những tín hiệu sau:
1. Tín hiệu vào ga hai cánh:
a) Không cho phép tầu vượt qua tín hiệu:
- Ban ngày: cánh trên mầu đỏ nằm ngang tạo với thân cột thành góc 900 cánh dưới mầu đỏ nằm xuôi theo thân cột (hình 52a);
- Ban đêm: sáng mắt đèn mầu đỏ ở vị trí tương ứng với cánh trên (hình 52b);
b) Cho phép tầu qua ghi theo hướng thẳng vào đường chính và chuẩn bị dừng:
- Ban ngày: cánh trên mầu đỏ nằm nghiêng xuống tạo với thân cột thành góc 450, cánh dưới mầu đỏ nằm xuôi theo thân cột (hình 53a);
- Ban đêm: sáng một đèn mầu vàng ở vị trí tương ứng với cánh trên (hình 53b);
c) Cho phép tầu qua ghi theo hướng rẽ vào đường đón gửi và chuẩn bị dừng:
- Ban ngày: cánh trên mầu đỏ và cánh dưới mầu đỏ đều nằm nghiêng xuống tạo với thân cột thành góc 450 (hình 54a);
- Ban đêm: sáng một đèn mầu vàng ở vị trí tương ứng với cánh trên và sáng một đèn mầu vàng ở vị trí tương ứng với cánh dưới (hình 54b);
2. Tín hiệu vào ga ba cánh:
a) Không cho phép tầu vượt quá tín hiệu:
- Ban ngày: cánh trên mầu đỏ, cánh giữa mầu vàng đều nằm ngang tạo với thân cột thành góc 900, cánh dưới mầu đỏ nằm xuôi theo thân cột (hình 55a);
- Ban đêm: sáng một đèn mầu đỏ ở vị trí tương ứng với cánh trên (hình 55b).
b) Cho phép tầu qua ghi theo hướng thẳng và thông qua ga trên đường chính với tốc độ quy định:
- Ban ngày: cánh trên mầu đỏ và cánh giữa mầu vàng đều nằm nghiêng xuống tạo với thân cột thành góc 450, cánh dưới mầu đỏ nằm xuôi theo thân cột (hình 56a);
- Ban đêm: sáng một đèn mầu vàng ở vị trí tương ứng với cánh trên và sáng một đèn mầu lục ở vị trí tương ứng với cánh giữa (hình 56b);
c) Cho phép tầu qua ghi theo hướng thẳng và đường chính và chuẩn bị dừng:
- Ban ngày: cánh trên mầu đỏ nằm nghiêng xuống tạo với thân cột thành góc 450, cánh giữa mầu vàng nằm ngang tạo với thân cột thành góc 900, cánh dưới mầu đỏ nằm xuôi theo thân cột (hình 57a);
- Ban đêm: sáng một đèn mầu vàng ở vị trí tương ứng với cánh trên (hình 57b).
d) Cho phép tầu qua ghi theo hướng rẽ vào đường đón gửi và chuẩn bị dừng:
- Ban ngày: cánh trên mầu đỏ và cánh dưới mầu đỏ nằm nghiêng xuống tạo với thân cột thành góc 450, cánh giữa mầu vàng nằm ngang tạo với thân cột thành góc 900 (hình 58a);
- Ban đêm: sáng hai đèn mầu vàng: một đèn mầu vàng ở vị trí tương ứng với cánh trên, một đèn mầu vàng ở vị trí tương ứng với cánh dưới (hình 58b).
Điều 27. Tín hiệu cánh ra ga biểu thị những tín hiệu sau:
1. Không cho phép tầu vượt quá tín hiệu:
- Ban ngày: một cánh mầu đỏ nằm ngang tạo với thân cột thành góc 900 (hình 59a);
- Ban đêm: sáng một đèn mầu đỏ ở vị trí tương ứng với cánh (hình 59b – hình 39b).
2. Cho phép tầu chạy vào khu gian:
- Ban ngày: một cánh mầu đỏ nằm nghiêng xuống tạo với thân cột thành góc 450 (hình 60a);
Ban đêm: sáng một đèn mầu lục ở vị trí tương ứng với cánh (hình 60b).
Điều 28. Tín hiệu cánh lặp lại của tín hiệu cánh ra ga biểu thị những tín hiệu sau:
1. Khi cột tín hiệu ra ga ở trạng thái đóng:
- Ban ngày: một cánh mầu vàng nằm dọc theo thân cột (hình 61a);
- Ban đêm: không sáng đèn (hình 61b).
2. Khi cột tín hiệu ra ga ở trạng thái mở:
- Ban ngày: một cánh mầu vàng nằm nghiêng xuống tạo với thân cột thành góc 450 (hình 62a);
- Ban đêm: sáng một đèn mầu lục ở vị trl tương ứng với cánh tín hiệu (hình 62b).
Điều 29. Tín hiệu cánh phòng vệ biểu thị những tín hiệu sau:
1. Không cho phép tầu vượt quá tín hiệu:
- Ban ngày: một cánh mầu đỏ nằm ngang tạo với thân cột thành góc 900 (hình 59a);
- Ban đêm: sáng một đèn mầu đỏ ở vị trị tương ứng với cánh tín hiệu (hình 59b);
2. Cho phép tầu chạy qua tín hiệu với tốc độ quy định:
- Ban ngày: một cánh mầu đỏ nằm nghiêng xuống tạo với thân cột thành góc 450 (hình 60a);
- Ban đệm: sáng một đèn mầu lục ở vị trí tương ứng với cánh tín hiệu (hình 60b).
Điều 30. Tín hiệu cánh báo trước biểu thị những tín hiệu sau:
1. Khi cột tín hiệu chính đang ở trạng thái đóng:
- Ban ngày: một cánh mầu vàng hình đuôi cá nằm ngang tạo với thân cột thành góc 900 (hình 63a);
- Ban đêm: sáng một đèn mầu vàng ở vị trí tương ứng với cánh tín hiệu (hình 63b);
2. Khi cột tín hiệu chính đang ở trạng thái mở:
- Ban ngày: cánh mầu vàng hình đuôi cá nằm nghiêng xuống tạo với thân cột thành góc 450 (hình 64a);
- Ban đêm: sáng mắt đèn mầu lục ở vị trí tương ứng với cánh tín hiệu (hình 64b);
D9E-248
07-13-2009, 11:08 PM
Chương III
TÍN HIỆU DI ĐỘNG, PHÁO HIỆU, BIỆN PHÁP PHÒNG VỆMục 1
TÍN HIỆU DI ĐỘNGĐiều 31. Tín hiệu di động báo hiệu ngừng biểu thị như sau:
- Ban ngày: biển mầu đỏ hình chữ nhật (hình 65a). Có hai loại biển mầu đỏ hình chữ nhật: biển một mặt ngầu đỏ, một mặt mầu trắng và biển hai mặt mầu đỏ;
Trường hợp không có biển mầu đỏ, có thể dùng cờ đỏ mở;
- Ban đêm: ánh đèn mầu đỏ của đèn tay cắm trên trụ như hình 65b.
Điều 32. Tín hiệu đi động báo hiệu giảm tốc độ và hết giảm tốc độ di động biểu thị như sau:
1. Giảm tốc độ:
- Ban ngày: dùng biển hình vuông mầu vàng như hình 66a. Khi không có biển mầu vàng có thể dùng cờ vàng mở;
- Ban đêm: sáng một đèn mầu vàng của đèn cắm trên trụ như hình 66b;
2. Hết giảm tốc độ:
- Ban ngày: dùng biển hình vuông mầu lục như hình 67a;
- Ban đêm: sáng một đèn mầu lục của đèn cắm trên tỷ như hình 67b.
Mục 2
PHÁO HIỆU VÀ ĐUỐCĐiều 33. Pháo hiệu của đường sắt là tín hiệu dùng để biểu thị tín hiệu ngừng khẩn cấp.
Khi nghe tiếng pháo nổ, lái tầu phải lập tức cho tầu dừng.
Pháo hiệu được bố trí trên đường khổ 1000 mm và khổ đường 1435 mm theo hình 68.
Trên các đường lồng phải bảo đảm đặt đầy đủ pháo trên các thanh ray theo hình 69 và hình 70.
Cấm đặt pháo ở những vị trí sau đây:
- Trong hầm, trong cầu (trừ khi có quy định riêng);
- Trên ghi và vị trí mối nối ray;
- Mối nối, mối hàn dây dẫn điện của mạch điện ray, nơi đặt thiết bị đếm trục.
- Đường ngang;
- Chỗ ray bị ngập nước.
Điều 34. Đuốc là loại tín hiệu tạm thời dùng để báo hiệu ngừng khẩn cấp như hình 71.
Khi thấy ánh lửa đuốc, lái tầu phải lập tức cho tầu dừng.
Điều 35. Khi tầu đã đừng theo báo hiệu của tiếng pháo nổ hoặc ánh lửa đuốc, lái tầu phải xác nhận tình hình đường phía trước.
Nếu không gặp nhân viên phòng vệ và cũng không có hiện tượng đe dọa an toàn chạy tầu, lái tầu kéo một tiếng còi dài và cho tầu tiếp tục chạy với tốc độ không quá 10 km/h đồng thời tăng cường quan sát phía trước và sẵn sàng dừng lại nếu gặp chướng ngại. Sau khi đã chạy được 1 km mà vẫn không thấy hiện tượng dọa an toàn chạy tầu thì lái tầu cho tầu chạy với tốc độ quy định.
D9E-248
07-13-2009, 11:12 PM
Mục 3
BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ ĐỊA ĐIỂM THI CÔNG
VÀ ĐỊA ĐIỂM CÓ CHƯỚNG NGẠIĐiều 36. Mọi chướng ngại chạy tầu, dồn tầu trong khu gian hoặc trong ga, bất cứ có tầu chạy hay không đều phải được phòng vệ bằng tín hiệu ngừng.
Việc phòng vệ phải được thực hiện ngay sau khi phát hiện chướng ngại hoặc trước khi bắt đầu thi công.
Cấm rút bỏ tín hiệu phòng vệ trước khi kết thúc thi công hoặc chưa loại bỏ chướng ngại, chưa kiểm tra xong trạng thái đường và giới hạn tiếp giáp kiến trúc của đường đủ điều kiện bảo đảm an toàn chạy tầu.
Điều 37. Khi cần bắt tầu dừng trong khu gian vì lý do thi công hoặc có chướng ngại, phải tiến hành phòng vệ về hai phía theo quy định chung như sau: đặt tín hiệu di động báo hiệu ngừng cách địa điểm thi công hoặc chướng ngại 50m về hai phía: cách tín hiệu này 800m phải đặt pháo (Điều 33 Quy trình này) và cử nhân viên cầm tín hiệu tay báo ngừng trông coi.
Các trường hợp phòng vệ cụ thể như sau:
1. Phòng vệ nơi thi công hoặc chướng ngại trong khu gian đường đơn như hình 72;
2. Phòng vệ nơi thi công hoặc chướng ngại trong khu gian đường đôi ở đó có một đường thi công không gây chướng ngại cho đường bên cạnh (hình 73);
3. Phòng vệ nơi thi công hoặc chướng ngại trong khu gian đường đôi ở đó có một đường thi công gây chướng ngại cho đường bên cạnh như hình 74;
4. Phòng vệ nơi thi công hoặc chướng ngại trong khu gian nhưng địa điểm phòng vệ cách cột tín hiệu vào ga trong khoảng từ 60m đến 890m như hình 75;
5. Phòng vệ nơi thi công hoặc chướng ngại trong khu gian nhưng địa điểm phòng vệ cách cột tín hiệu và ga dưới 60m như hình 76.
Trong tất cả các trường hợp phòng vệ, trước khi rút bỏ tín hiệu phòng vệ, người chỉ huy thi công hoặc người phụ trách giải quyết chướng ngại phải tự mình kiểm tra và xác nhận trạng thái an toàn của địa điểm vừa mới phòng vệ. Khi xét thấy cần thiết giảm tốc độ tầu chạy qua địa điểm này, phải đặt tín hiệu giảm tốc độ mầu vàng cách địa điểm vừa mới phòng vệ 800m.
Điều 38. Khi xảy ra chướng ngại bất ngờ trong khu gian mà ở đó không có sẵn tín hiệu di động để phòng vệ theo quy định ở Điều 37 Quy trình này thì phải lập tức dùng tín hiệu tay, pháo và đuốc để phòng vệ chướng ngại.
Việc phòng vệ tiến hành như sau: tại nơi có chướng ngại đặt tín hiệu ngừng (cờ đỏ mở, ánh đèn mầu đỏ hoặc đuốc), đặt pháo cách nơi có chướng ngại 800m về hai phía như hình 77.
1. Trong những trường hợp sau đây, trước khi áp dụng biện pháp phòng vệ nói trên, phải lập tức đốt đuốc hoặc dùng các biện pháp khác ngay tại nơi có chướng ngại:
- Bất kỳ ngày hay đêm, nếu điều kiện thời tiết xấu (sương mù, mưa bão) không bảo đảm tầm nhìn rõ tín hiệu;
- Ban đêm, mặc đù thời tiết tốt;
- Trong hầm, trong cầu, đường đào, đường cong tầm nhìn bị che khuất thì trong bất kỳ thời tiết nào và bất luận là ban ngày hay ban đêm.
2. Khi không đủ điều kiện để phòng vệ hai phía cùng một lúc thì việc phòng vệ địa điểm có chướng ngại theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- Phía có tầu đang chạy đến chướng ngại (biết trước hoặc đã nghe thấy tầu đang đến);
- Phía có dốc xuống, đường cùng, đường đào.
3. Sau khi đã đặt pháo phòng vệ ở hai phía, nếu có đủ người, thì mỗi người đứng một phía cách quả pháo trong cùng (bên có chướng ngại) 20m tay cầm cờ (hoặc đèn) biểu thị tín hiệu ngừng. Nếu chỉ có một người thì người này sau khi đã đi phòng vệ hai phía, phải đến phía có nhiều bất lợi cho việc hãm tầu của Lái tầu hoặc phía có tầu đang đến để biểu thị tín hiệu ngừng.
Điều 39. Ở những quãng đường xung yếu trong khu gian, tầu chỉ có thể chạy qua với tốc độ không quá 5 km/h, nhất thiết phải có nhân viên dẫn đường đứng tại địa điểm đặt tín hiệu di động mầu đỏ biểu thị tín hiệu tay cho tầu qua như hình 72.
Tại những nơi này phải bố trí phòng vệ theo quy định tại Điều 37 Quy trình này và không cần đặt pháo nếu đã cấp cảnh báo cho tầu.
Điều 40. Ở những quãng đường trong khu gian cần giảm tốc độ chạy tầu với thời gian dài phải bố trí phòng vệ như sau:
1. Giảm tức độ cả hai hướng: như hình 78;
2. Giảm tốc độ một hướng: như hình 79;
3. Địa điểm cần giảm tốc độ cách cột tín hiệu vàơ ga dưới 800m thì bố trí như hình 80.
Điều 41. Trong khu gian đóng đường không tự động, sau khi tầu bị dừng trong khu gian quá 10 phút phải tiến hành phòng vệ như sau:
khi đã biết phía tầu cứu viện đến phải tiến hành phòng vệ ở phía đó bằng pháo hiệu và tín hiệu tay như hình 81;
2. Khi chưa biết phía tầu cứu viện đến phải tiến hành phòng vệ ở hai phía như hình 82;
3. Những tầu sau đây bị dừng trong khu gian phải tiến hành phòng vệ ngay phía sau tầu bị ngừng như hình 83;
- Tầu đã chạy sau khi thông tin bị gián đoạn mà phía sau nó có tầu chạy cùng chiều;
- Tầu bị đuối sức.
4. Khi tầu bị dừng trong khu gian đã được kéo một phần về ga, phần còn lại trong khu gian phải phòng vệ hai phía. phía có đầu máy sẽ ra kéo phần còn lại phòng vệ 300m, phía kia phòng vệ theo quy định 800m như hình 84;
5. Nếu tầu dừng trước cột tín hiệu mà khoảng cách từ đầu máy đến cột tín hiệu không đủ để đặt pháo hiệu phòng vệ phía .trước (khi cần thiết) thì chỉ đặt tín hiệu phòng vệ sau phía sau, cách toa cuối tầu 800m.
Điều 42. Trong khu gian đóng đường tự động, việc phòng vệ tầu bị dừng được tiến hành theo những trường hợp sau đây.
1. Tầu bị dìm trong khu gian vì tín hiệu thông qua biểu thị trạng thái ngừng, biểu thị không chính xác hoặc đèn tắt:
- Ban ngày: trưởng tầu rời khỏi toa trưởng tầu, đứng phía sau toa cuối tầu báo ngừng bằng tín hiệu tay (cờ đỏ mở) về phía sau tầu;
- Ban đêm (kể cả ban ngày thời tiết xấu phòng bảo đảm tầm nhìn rõ tín hiệu): trưởng tầu phải kiểm tra và tăng cường độ chiếu sáng của các đèn đuôi tầu, sau đó đứng phía sau toa cuối báo ngừng bằng tín hiệu tay (ánh đèn mầu đỏ của đèn tay) về phía sau tầu.
Khi đứng phòng vệ phía sau, trưởng tầu phải tập trung quan sát phía sau, khi thấy có tầu đến gần phía mình, phải lập tức báo ngừng bằng tín hiệu tay đồng thời phát tín hiệu ngừng bằng âm thanh của còi (khoản 2 Điều 92 Quy trình này) để bắt tầu sắp đến ngừng lại.
2. Tầu dừng trong khu gian vì những lý do đe dọa an toàn chạy tầu (do chính trưởng tầu phát hiện, do lái tầu hoặc một người nào khác thông báo) hoặc ngừng quá 3 phút mà trưởng tầu chưa biết được lý do: trưởng tầu phải tổ chức ngay việc phòng vệ theo từng yêu cầu cụ thể tương ứng với từng trường hợp cụ thể đã quy định khoản l, 2, 3, 4 và 5 ở Điều 41 Quy trình này; riêng vị trí đặt quả pháo đầu tiên cho phép cách toa cuối tầu ít nhất 300m.
Điều 43. Tín hiệu thu hồi tín hiệu phòng vệ là ba hồi còi dài của đầu máy. Khi nghe tín hiệu này, nhân viên phòng vệ lập tức thu hồi tín hiệu và trở về tầu.
Trên các khu gian đóng đường không tự động, nếu phía sau tầu bị dừng có tầu chạy với thông tri mẫu B sau khi thông tin bị gián đoạn thì trước khi thu hồi pháo phòng vệ, nhân viên phòng vệ phải đốt đuốc để lại tại nơi đã thu hồi pháo. Nếu không có đuốc thì không thu hồi pháo và khi trở về tầu, nhân viên phòng vệ phải vừa đi vừa biểu thị tín hiệu ngừng về phía sau.
Điều 44. Khi tiến hành thi công hoặc có chướng ngại xảy ra trên đường trong ga hoặc ghi trong ga mà không thể cho các phương tiện chạy trên đường sắt chạy qua đó thì phải tiến hành phòng vệ như sau:
1. Địa điểm thi công hoặc chướng ngại xảy ra trên một đường trong ga: các ghi gần địa điểm thi công hoặc chướng ngại nhất đều phải cùm hoặc khóa ở vị trí không cho các phương tiện chạy trên đường sắt chạy thông và đường ấy như hình 85;
Nếu không thể cùm hoặc khóa được các ghi này phải đặt tín hiệu ngừng di động cách địa điểm thi công hoặc chướng ngại 50m như hình 86. Nếu từ mũi lưỡi ghi đến địa điểm thi công (hoặc chướng ngại) dưới 50m thì đặt tín hiệu ngừng ở tim đường, ngang mũi lưỡi ghi như hình 87;
2. Địa điểm thi công hoặc chướng ngại xảy ra ở một ghi trong ga: cách mũi lưỡi ghi đó 50m cắm tín hiệu di động biểu thị tín hiệu ngừng; trên các đường trực tiếp liên quan đến ghi đó, cắm tín hiệu ngừng di động ở vị trí ngang với mốc tránh va chạm như hình 88;
3. Địa điểm thi công hoặc chướng ngại xảy ra ở ghi vào ga: cột tín hiệu vào ga biểu thị tín hiệu ngừng; trên các đường trực tiếp liên quan đến ghi này phải cắm tín hiệu ngừng di động ở vị trí tương ứng với mốc tránh va chạm như hình 89;
4. Địa điểm thi công hoặc chướng ngại xảy ra trên đoạn đường giữa cột tín vào ga và ghi và ga: cột tín hiệu vào ga biểu thị tín hiệu ngừng, cắm tín hiệu di động báo hiệu ngừng ở tim đường ngang mũi lưỡi ghi vào ga như hình 90.
Điều 45. Khi cần giảm tốc độ (so với tốc độ quy định) trên đường trong ga hoặc qua ghi, phải đặt tín hiệu báo hiệu di động như sau:
1. Khi cần giảm tốc độ trên đường chính trong ga hoặc qua ghi trên đường chính: đặt tín hiệu di động báo hiệu giảm tốc độ ở gần chân cột tín hiệu vào ga như hình 91;
2. Khi cần giảm tốc độ trên đường đón gửi tầu hoặc đường khác trong ga: đặt tín hiệu giảm tốc độ di động về phía bên trái theo hướng tầu vào đường cần giảm tốc độ, biển giảm tốc độ đặt ở vị trí ngang với mốc tránh va chạm như hình 92;
3. Khi cần giảm tốc độ qua ghi trên đường đón gửi tầu hoặc đường khác trong ga: đặt tín hiệu di động báo hiệu giảm tốc độ về phía bên trái theo hướng tầu vào ghi cần giảm tốc độ, biển giảm tốc độ đặt ở vị trí ngang mũi lưỡi ghi và mốc tránh va chạm như hình 93.
Điều 46. Khi phong tỏa khu gian phải đặt tín hiệu di động báo hiệu ngừng ở giữa lòng đường chính thông ra khu gian phong tỏa (theo hướng từ trong ga đi ra khu gian) ngang với mũi lưỡi ghi ngoài cùng. Nếu cần dồn dịch thì có thể chuyển vị trí đặt tín hiệu di động báo hiệu ngừng đến đặt ngang với cột tín hiệu vào ga. Tín hiệu di động báo hiệu ngừng phải quay mặt đỏ vào phía trong ga và có gác ghi trông coi như hình 94.
Điều 47. Khi tầu đã ngừng lại trên đường trong ga mà toa cuối tầu chưa đứng trong mốc tránh va chạm thuộc đường đó thì trưởng tầu phải báo ngừng bằng tín hiệu tay để phòng vệ đuôi tầu của mình: Trong trường hợp này, gác ghi ở khu vực có tầu đứng ngoài mốc tránh va chạm cũng phải làm tín hiệu báo ngừng và phải phòng vệ như hình 95.
D9E-248
07-13-2009, 11:14 PM
(tiếp theo Mục 3)
Điều 48. Khi trên đường trong ga có toa xe đang sửa chữa hoặc toa xe có chất nổ, chất độc, khí nén, khí hóa lỏng đứng đợi tác nghiệp phải phòng vệ bằng tín hiệu di động báo hiệu ngừng cắm trên bộ trật bánh, bộ trật bánh này đặt trên ray bên trái theo hướng đi vào toa xe (hoặc nhóm toa xe) và cách đầu toa xe đó 50m. Việc phòng vệ này tiến hành về hai phía, trên đường cụt chỉ phòng vệ phía có ghi.
Khi những toa xe nói trên đứng cách mốc tránh va chạm từ 20m đến 50m thì tín hiệu di động báo hiệu ngừng ở phía có mốc tránh va chạm được đặt ở vị trí ngang với mốc tránh va chạm như hình 96.
Khi những toa xe nói trên đứng cách mốc tránh va chạm dưới 20m (hoặc trên 20m nhưng ở ga không có bộ trật bánh hoặc có mà không đặt được) thì ghi thông vào đường có toa xe đứng phải cùm hoặc khóa ở vị trí không thông vào nơi nguy hiểm như hình 97.
Điều 49. Khi có đoàn tầu đứng ở ga lập tầu đợi giải thể hoặc xuất phát hoặc có toa xe đang được kiểm tra kỹ thuật phải phòng vệ bằng tín hiệu ngừng (ban ngày: cờ đỏ mở; ban đêm: ánh đèn mầu đỏ) đặt ở bên trái xà ngang của toa xe đầu và toa xe cuối (theo hướng đi tới toa đó) như hình 98.
Khi cần thiết phải chui vào gầm toa để kiểm tra hoặc trong đoàn tầu có toa xe chứa hàng nguy hiểm thì phải áp dụng biện pháp phòng vệ theo quy định ở Điều 48 Quy trình này.
Mục 4
BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI TÍN HIỆU BỊ HỎNGĐiều 50. Khi tín hiệu vào ga, vào bãi, ra bãi, ra ga, phờngvệ, tín hiệu dồn, tín hiệu dồn phòng vệ, tín hiệu thông qua và tín hiệu ở trạm đóng đường bị hỏng phải để ở trạng thái ngừng. Nếu ban ngày có thời tiết xấu (sương mù, mưa bão) không bảo đảm tầm nhìn rõ tín hiệu thì trên các cột tín hiệu cánh phải thắp đèn báo hiệu ngừng.
Trong trường hợp này, việc đón và gửi tầu tiến hành theo những biện pháp sau đây:
1. Đón tầu vào ga: dùng tín hiệu dẫn đường trên tín hiệu vào ga hoặc cử nhân viên làm tín hiệu dẫn đường; nếu chưa thể đón tầu vào ga vì lý do an toàn thì phải phòng vệ theo quy định ở Điều 55 Quy trình này;
2. Gửi tầu: trực ban ga phải báo cho lái tầu, trưởng tầu biết tín hiệu bị hỏng và cấp bằng chứng cho phép tầu chạy qua tín hiệu ra bãi, ra ga có biểu thị ngừng;
3. Cho tầu thông qua ga hoặc trạm đóng đường:
- Nếu tầu đã được cảnh báo trước, ngoài những thủ tục thông qua, trực ban còn phải giao bằng chứng cho phép tầu chạy qua tín hiệu ra bãi, ra ga có biểu thị ngừng;
- Nếu tầu chưa được cảnh báo trước, phải bắt tầu dừng lại và áp dụng biện pháp quy định ở khoản 2 Điều này.
4. Khi tín hiệu phòng vệ bị hỏng, tầu dừng trước tín hiệu, nhân viên dẫn đường trực tiếp báo cho lái tầu biết lý do giữ tầu ngoài tín hiệu, sau đó làm tín hiệu tay dẫn đường cho tầu chạy qua tín hiệu ở trạng thái báo ngừng.
Điều 51. Khi tín hiệu vào ga, vào bãi, ra bãi, ra ga, phòng vệ, tín hiệu dồn, tín hiệu dồn - phòng vệ, tín hiệu thông qua và tín hiệu trạm đóng đường bí hỏng mà không thể biểu thị ngừng được thì xử lý như sau:
1 . Thực hiện theo quy định ở Điều 9 Quy trình này;
2. Đặt tín hiệu di động báo hiệu ngừng (ban ngày: biển mầu đỏ; ban đêm: đèn mầu đỏ) ở ngang cột tín hiệu bị hỏng và có nhân viên trông coi. Việc đón tầu vào ga hoặc thông qua ga áp dụng các biện pháp quy định ở khoản 1 , 3 và 4 Điều 50 Quy trình này.
Trong hai trường hợp trên, nếu không thể đón tầu vào ga hoặc cho tầu thông qua ga thì ga có tín hiệu bị hỏng phải yêu cầu ga bên cấp cảnh báo cho tầu dừng trước tín hiệu di động báo hiệu ngừng (cột hiệu). Nếu không kịp cấp cảnh báo thì phải báo cho nhân viên trông coi tín hiệu đi đặt pháo phòng vệ cách tín hiệu 800m. Nếu nhân viên phòng vệ chưa đến đúng nơi quy định đặt pháo phòng vệ mà đã phát hiện tầu đang đến thì nhân viên này phải chạy về phía tầu đang đến và liên tục báo ngừng bằng tín hiệu tay và còi.
Điều 52. Khi cột tín hiệu cánh báo trước bị hỏng, phải cố định cánh ở vị trí nằm ngang và phải tách rời quan hệ liên động với cột tín hiệu chính.
Điều 53. Khi đèn chỉ đường gửi tầu hoặc chỉ hướng tầu chạy bị hỏng, TBCT ga cấp cảnh báo cho lái tầu và trưởng tầu biết lý do, sau đó cho tầu chạy theo biểu thị của tín hiệu ra ga.
Điều 54. Khi cột tín hiệu dồn toa bị hỏng phải biểu thị ngừng hoặc tắt đèn. Trường hợp này, việc dồn toa tiến hành theo lệnh báo miệng của người chỉ huy dồn cho lái tầu sau khi người này đã được TBCT ga hoặc trực ban bãi cho phép.
Điều 55. Bất luận ban ngày hay ban đêm, nếu vì thời tiết xấu (sương mù, mưa bão) không bảo đảm tầm nhìn rõ tín hiệu của các tín hiệu và ga, thông qua, phòng vệ mà những tín hiệu này bị hỏng hoặc không có tín hiệu báo trước (hoặc tín hiệu báo trước không sử dụng); nếu không thể đón tầu vào ga được hoặc không thể cho phép tầu chạy qua địa điểm phòng vệ vì lý do an toàn thì phải đặt pháo phòng vệ theo quy định ở Điều 33 Quy trình này.
Nếu nhân viên phòng vệ chưa kịp đến nơi quy định đặt pháo mà đã phát hiện tầu đang đến gần thì phải nhanh chóng vừa chạy về phía tầu đang đến vừa báo ngừng bằng tín hiệu tay.
D9E-248
07-13-2009, 11:17 PM
Chương IV
BIỂN HIỆU, ĐÈN HIỆU VÀ MỐC HIỆU
Điều 56. Bộ biểu thị ghi báo hiệu như sau:
1. Ghi để theo hướng thẳng:
- Ban ngày: biển ghi ở vị trí song song với đường sắt (hình 99a);
- Ban đêm: sáng đèn mầu trắng hoặc mầu tím (hình 99b).
2. Ghi để theo hướng rẽ:
- Ban ngày: biển ghi ở vị trí vuông góc với đường sắt (hình 100A);
- Ban đêm: sáng đèn mầu vàng (hình 100B).
Điều 57. Bộ biểu thị trật bánh báo hiệu như sau:
1. Khi đường ở trạng thái trật bánh:
- Ban ngày: biển chữ nhật, mầu đỏ, viền trắng ở vị trí vuông góc với đường (hình 101a);
- Ban đêm: sáng đèn mầu đỏ (hình 101b).
2. Khi đường thanh thoát:
- Ban ngày: biển tròn mầu lục, viền trắng ở vị trí vuông góc với đường sắt 102a);
- Ban đêm: sáng đèn mầu sữa (hình 102b).
Điều 58. Bộ biểu thị bục chắn đặt ở cuối đường cụt (trừ đường an toàn và đường
lánh nạn) báo hiệu như sau:
- Ban ngày: biển chữ nhật mầu đỏ có lỗ trống ở giữa, đặt vuông góc với đường sắt (hình l03a);
- Ban đêm: sáng đèn mầu đỏ (hình 103b).
Điều 59. Báo hiệu khi cổ hạc quay ngang vào đường sắt:
- Ban ngày: đoạn giữa của cổ hạc phần quay ngang với đường sắt sơn mầu đỏ dài 600mm (hình 104a);
- Ban đêm: sáng đèn ngầu đỏ (hình 104b).
Điều 60. Đèn chỉ đường gửi tầu đặt bên trái (theo hướng tầu ra ga) của mỗi đường gửi tầu khi các đường này có chung một cột tín hiệu ra ga. Đèn này biểu thị một ánh đèn mầu sữa cho phép tầu đứng ở đường bên phải cột đèn chỉ đường (theo hướng tầu ra ga) được ra ga (hình 105).
Điều 61. Đèn chỉ hướng tầu chạy đặt trên thân cột tín hiệu ra bãi, ra ga có gửi tầu đi hai hoặc ba hướng. Đèn chỉ hướng tầu chạy chỉ có hiệu lực khi cột tín hiệu đèn mầu ra bãi, ra ga mở. Đèn chỉ hướng báo hiệu như sau:
1. Sáng một đèn mầu trắng bên trái: tầu ra ga, ra bãi theo hướng bên trái (hình 106a);
2. Sáng một đèn mầu trắng ở giữa: tầu ra ga, ra bãi theo hướng thẳng (hình 106b);
3. Sáng một đèn mầu trắng bên phải: tầu ra ga, ra bãi theo hướng bên phải (hình I06c).
Điều 62. Mốc tránh va chạm quy định giới hạn để các phương tiện chạy trên đường sắt khi ngừng không được vượt qua nó về phía ghi (giữa hai đường có ghi) hoặc về phía trung tâm của hai đường giao nhau không có ghi (hình 107).
Điều 63. Mốc dẫn đường quy định vị trí nhân viên dẫn đường đứng để làm tín hiệu dẫn tầu vào ga. Mốc dẫn đường chỉ đặt trong trường hợp khi tầu đến cách cột tín hiệu vào ga 200m mà. không nhìn thấy tín hiệu tay của nhân viên dẫn đường đứng ngang vị trí cột tín hiệu vào ga (hình 108).
Điều 64. Mốc đặt pháo quy định,vị trí tương ứng đặt quả pháo thứ nhất trên ray. Mốc đặt pháo chỉ đặt ở trước cột tín hiệu vào ga nơi không có tín hiệu báo trước. Mốc đặt pháo đặt ở bên trái đường sắt (theo hướng tầu vào ga) ở phía ngoài cột tín hiệu vào ga 800m (hình 109).
Điều 65. Biển báo trạm báo cho lái tầu biết sắp đến trạng (trạm đóng đường, trạm bổ trợ, trạm hành khách) như hình 110.
Biển báo trạm đặt ở bên trái đường theo hướng tầu chạy và cách đường tim của trạm 1000m.
Điều 66. Biển kéo còi như hình 11 báo cho lái tầu phải kéo còi.
Biển kéo còi cố định đặt bên trái theo hướng tầu chạy vào cầu lớn, cầu chung đường ngang, đường sắt giao nhau, hầm hoặc những địa điểm cố định xung yếu khác.
Biển kéo còi di động đặt bên trái theo hướng tầu chạy vào những nơi xung yếu tạm thời (người làm việc trên đường sắt hoặc gần đường sắt, những hoạt động đông người bên cạnh đường sắt).
Biển kéo còi đặt cách nơi bắt đầu địa điểm xung yếu từ 500m đến 800m.
Điều 67. Biển báo nguy hiểm như hình 122a báo cho lái tầu biết bắt đầu vào nơi nguy hiểm.
Biển này dùng phòng vệ ở những nơi theo quy định ở Điều 40 Quy trình này.
Điều 68. Biển báo hết nguy hiểm như hình 112b báo cho lái tầu biết sắp ra khỏi địa điểm nguy hiểm.
Biển này dùng phòng vệ ở những nơi theo quy định ở Điều 40 Quy trình này.
Điều 69. Trên mặt biển báo nguy hiểm và biển báo giảm tốc độ phải có chữ số báo tốc độ cần giảm. Chữ số theo kiểu và kích thước như quy định chữ số trong Quy trình này. Chữ số viết bằng sơn đen. Ban đêm phải treo đèn có ánh sáng mầu trắng.
Điều 70. Biển đỗ lại báo cho lái tầu tầu khách biết vị trí đỗ của đầu máy chính kéo đoàn tầu vào ngừng lại trong ga (trạm).
Biển đỗ lại đặt ở vị trí thích hợp trên ke hahnhf khách đủ bảo đảm cho đoàn tầu khách có chiều dài trung bình ngừng trong phạm vi chiều dài có ích của đường trong ga và thuận lợi cho hành khách lên xuống như hình l /3.
Điều 71. Biển báo đẩy như hình 114a và báo thôi đẩy như hình 114b báo cho lái tầu đầu máy phụ biết địa điểm bắt đầu đẩy tầu và địa điểm thôi đẩy tầu.
Biển báo đẩy, thôi đẩy đặt ở những nơi do TCĐHGTVTĐS quy định.
Điều 72. Biển báo đánh 1ò và biển xả nước đặt ở những nơi thích hợp trong ga để báo cho lái tầu biết chỗ quy định được đánh lò (hình 115 ) và xả nước (hình 116).
D9E-248
07-13-2009, 11:20 PM
Chương V
TÍN HIỆU TAYĐiều 73. Tín hiệu tay báo hiệu ngừng như sau:
1. Khi có cờ đỏ, đèn mầu đỏ:
- Ban ngày: cờ đỏ mở (hình 117a)
- Ban đêm: ánh đèn mầu đỏ (hình 117b).
2. Khi không có cờ đỏ, đèn mầu đỏ:
- Ban ngày: tay không hoặc tay cầm bất cứ dụng cụ gì quay thành hình vòng tròn (hình 118a);
- Ban đêm: ánh sáng của bất cứ dụng cụ gì quay thành hình vòng trờn (hình 118b).
Tín hiệu tay báo ngừng liên tục cho đến khi tầu dừng mới thôi.
Điều 74. Tín hiệu tay báo giảm tốc độ báo hiệu như sau:
1. Khi có cờ vàng, đèn mầu vàng:
- Ban ngày: cờ vàng mở (hình 119a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu vàng (hình 119b).
2. Khi không có cờ vàng, đèn mầu vàng:
- Ban ngày: cánh tay giơ ngang, đưa lên xuống nhiều lần (hình 120a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng đưa lên xuống nhiều lần (hình 120b).
Tín hiệu tay báo giảm tốc độ báo liên tục, cho đến khi nhận thấy tầu đã giảm tốc độ mới thôi.
Điều 75. Tín hiệu tay báo đón gửi tầu của TBCT ga gồm có:
1. Tín hiệu tay gửi tầu báo hiệu như sau:
- Ban ngày: cờ vàng cuốn giơ cao thẳng đứng ở tay bên phía có tầu cần gửi (hình 12/a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu lục của đèn tay giơ cao thẳng đứng ở tay bên phía có tầu cần gửi (hình 121b);
2. Tín hiệu tay thông qua báo hiệu như sau:
- Ban ngày: cờ vàng cuộn thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía có tầu sắp thông qua (hình 122a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu lục của đến tay hướng về phía có tầu sắp thông qua (hình 122b);
3. Tín hiệu “bắt” tầu thông qua ở những ga không có tín hiệu ra ga, khi cần bắt giữ tầu quy định thông qua phải ngừng lại, TBCT ga báo hiệu ngừng theo quy định ở khoản 1 Điều 73 Quy trình này. Tín hiệu ngừng phải báo liên tục kèm theo còi miệng cho đến khi tầu dừng hẳn mới thôi.
Điều 76. Tín hiệu tay báo đón tiễn tầu của gác ghi gồm có:
1. Đón tầu thông qua trên đường chính báo hiệu như sau:
- Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang về phía tầu sắp thông qua (hình 123a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn tay hướng về phía có tầu sắp thông qua (hình 123b);
2. Đón tầu vào ga có ngừng lại ga báo hiệu như sau:
- Ban ngày: cờ vàng mở hướng về phía có tầu đang tiến vào ga (hình 124a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu vàng của đèn tay hướng về phía có tầu đang tiến vào ga (hình 124b);
3. Tiễn tầu ra ga báo hiệu như sau:
- Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) thẳng đứng với cánh tay đưa ngang hướng về phía tầu đang ra ga (hình 123a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn tay hướng về phía có tầu đang ra ga (hình 123b)
Điều 77. Tín hiệu tay báo cho tầu chạy báo hiệu như sau:
- Ban ngày: cờ vàng mở, phất qua lại trên đầu hướng về phía có tầu cần xuất phát (hình 125a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu lục của đèn tay đưa qua lại trên đầu hướng về phía có tầu cần xuất phát (hình 125b).
Sau khi tầu đã dừng, trưởng tầu hoặc phó tầu là người có trách nhiệm phát tín hiệu cho tầu chạy. Lái tầu chỉ được cho tầu chạy sau khi đã nhận được tín hiệu cho tầu chạy của trưởng tầu (hoặc phó tầu) mặc đù đã có đủ bằng chứng cho phép tầu chạy vào khu gian.
Trừ những trường hợp sau đây, lái tầu được phép cho tầu chạy không cần phải chờ tín hiệu cho tầu chạy của trưởng tầu (hoặc phó tầu):
1. Tầu dừng ngoài tín hiệu vào ga dưới 10 phút vì tín hiệu này báo hiệu ngừng;
2. Khi tầu dừng trước tín hiệu đèn mầu thông qua (trong khu gian đóng đường tự động) dưới 3 phút vì tín hiệu này báo hiệu ngừng.
Điều 78. Tín hiệu tay báo dẫn đường báo hiệu như sau:
1. Cho phép tầu chạy vào ga khi tín hiệu vào ga báo hiệu ngừng.
- Ban ngày: cờ vàng cuộn đưa qua lại trên đầu (hình 126a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn đưa qua lại trên đầu (hình 126b).
Tín hiệu này báo nhiều lần cho đến khi đầu máy chính qua khỏi vị trí nhân viên đẫn đường đang đứng làm tín hiệu mới thôi.
2. Nếu không cho phép tầu chạy vào ga, nhân viên dẫn đường báo ngừng bằng tín hiệu tay (khoản 1 Điều 73 Quy trình này, hình 117a và hình 117b).
Điều 79. Tín hiệu tay báo dồn gồm có:
1. Tín hiệu cho phép đầu máy dồn tiến về phía trước (tiến xa vị trí người biểu thị tín hiệu dồn đang đứng) báo hiệu như sau:
- Ban ngày: cờ vàng mở phất qua lại trên đầu (hình 127a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu vàng của đèn tay đưa qua lại trên đầu (hình 127b).
Đồng thời với tín hiệu tay, người biểu thị tín hiệu dồn còn thổi một tiếng còi đài.
2. Tín hiệu cho phép đầu máy dồn chạy về phía sau (tiến lại gần vị trí người báo hiệu dồn đang đứng) báo hiệu như sau:
- Ban ngày: cờ vàng mở phất qua lại ngang đầu gối (hình 128a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu vàng của đèn tay đưa qua ngang đầu gối (hình 128b). Đồng thời với tín hiệu tay, người biểu thị tín hiệu dồn còn thổi hai tiếng còi dài.
3. Tín hiệu báo khoảng cách nối toa xe (tín hiệu 3 xe) gồm có:
a) Báo khoảng cách “3 xe” khi đoàn tầu dồn (hoặc máy dồn) tiến gần đến toa xe cần móc nối trong khoảng 3 toa xe, nhân viên tổ dồn báo hiệu như sau:
- Ban ngày: nhân viên móc nối một tay giơ cao và hô lớn “3 xe” người chỉ huy dồn giơ cao ánh đèn mầu vàng (hoặc mầu trắng) một lần đồng thời thổi một tiếng cời dài và tiếp tục làm tín hiệu cho phép đoàn tầu dồn chạy về phía sau.
Ban đêm: nhân viên móc nối giơ cao ánh đèn mầu trắng và hô lớn “3 xe” người chỉ huy dồn giơ cao ánh đèn mầu vàng (hoặc mầu trắng) một lần đồng thời thổi một tiếng còi dài và tiếp tục làm tín hiệu cho phép đoàn tầu dồn chạy về phía sau.
Lái tầu của đầu máy dồn, sau khi nhận được tín hiệu “3 xe” trả lời bằng một tiếng còi ngắn và giảm tốc độ xuống 10 km/h.
b) Báo khoảng cách “2 xe”: Khi đoàn tầu dồn (hoặc máy dồn) tiến gần đến toa xe cần móc nói trắng khoảng hai toa xe, nhân viên tổ dồn báo hiệu như sau:
- Ban ngày: nhân viên móc nối một tay giơ cao và hô lớn “2 xe” người chỉ huy dồn mộtt tay cầm cờ đỏ túm (hoặc tay không) giơ cao, tay kia cầm cờ vàng mở phất mạnh từ trên xuống hai lần đồng thời thổi một tiếng còi dài và tiếp tục làm tín hiệu cho phép đoàn tầu dồn chạy về phía sau;
- Ban đêm: nhân viên móc nối giơ cao ánh đèn mầu trắng và hô lớn “2 xe” người chỉ huy dồn giơ cao ánh đèn mầu vàng (hoặc mầu trắng) hai lần đồng thời thổi một tiếng còi dài và tiếp tục làm tín hiệu cho phép đoàn tầu dồn chạy về phía sau;
Lái tầu của đầu máy dồn, sau khì nhận được tín hiệu “2 xe” trả lời bằng một tiếng còi ngắn và giảm tốc độ xuống 5km/h.
c) Báo khoảng cách “l xe” khi đoàn tầu dồn (hoặc máy dồn) tiến gần đến toa xe cần móc nối trong khoảng một toa xe, nhân viên tổ dồn báo hiệu như sau:
- Ban ngày: nhân viên móc nối giơ một tay và hô lớn “1 xe”; người chỉ huy một tay cầm cờờ đỏ túm (hoặc tay không) giơ cao, tay kia cầm cờ vàng mở phất mạnh từ trên xuống ba lần đồng thời thổi một tiếng còi dài, sau đó làm tín hiệu nhích nhẹ (khoản 4 điều này, hình 129a);
- Ban đêm: nhân viên móc nối giơ cao ánh đèn mầu trắng và hô lớn “l xe”; người chỉ huy dồn giơ cao ánh đèn mầu vàng (hoặc mầu trắng) ba lần đồng thời một tiếng còi dài, sau đó làm tín hiệu nhích nhẹ (khoản 4 Điều này, hình 129b).
Lái tầu của đầu máy dồn, sau khi nhận được tín hiệu “1 xe” trả lời bằng một tiếng còi ngắn và giảm tốc độ xuống 3 km/h theo tín hiệu nhích nhẹ và chuẩn bị sẵn sàng để nhận tín hiệu ngừng.
4. Tín hiệu nhích nhẹ: khi đầu máy dồn (hoặc đoàn tầu dồn) tiến gần sát đến toa xe cần móc nối trong khoảng từ 3 mét đến l mét nhân viên tổ dồn báo hiệu như sau:
- Ban ngày: nhân viên móc nối hay tay giơ cao quá đầu và hô lớn “3 mét”; người chỉ huy dồn một tay cầm cờ đỏ túm (hoặc tay không) giơ cao, tay kia cầm cờ vàng mở phất nhẹ qua lại ngang đầu gửi (hình 129);
- Ban đêm: nhân viên móc nối giơ cao đèn mầu đỏ xoay và hô lớn “3 mét”; người chỉ huy dồn dùng ánh đèn mầu vàng (hoặc mầu trắng) giơ lên xuống hai lần rồi lay động nhẹ ngang đầu gối (hình 129b).
Đồng thời với tín hiệu tay, nhân viên móc nối và người chỉ huy dồn còi thổi nhịp còi hai tiếng ngắn.
5. Tín hiệu giảm tốc độ dồn: khi đoàn tầu dồn (hoặc đầu máy dồn) đang chuyển dịch, nếu cần giảm tốc độ phải báo hiệu như sau:
- Ban ngày: cờ vàng mở hoặc cánh tay phất mạnh từ trên xuống nhiều lần;
- Ban đêm: ánh đèn mầu vàng (hoặc mầu trắng) của đèn tay giơ lên xuống nhiều lần.
6. Thông báo nối toa báo hiệu như sau:
- Ban ngày: một tay cầm. cờ vàng cuộn (hoặc túm) và một tay cầm cờ đỏ cuộn (hoặc túm) giơ cao quá đầu, chạm hai đầu mút cán cờ vào nhau (hình 130a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu thay nhau lúc vàng lúc đỏ (hình 130b).
7. Thông báo phóng toa xe báo hiệu như sau:
- Ban ngày: một tay cầm cờ vàng mở, một tay cầm cờ đỏ mở giơ ngang vai và vung chéo qua đầu (hình 131a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu vàng (hoặc mầu trắng) của đèn tay quay hình số 8 nằm ngang (hình 131b)
Trong mọi trường hợp dồn, nhân viên báo truyền tín hiệu có thể dùng cánh tay thay thế cho cờ vàng và ánh đèn mầu trắng của đèn tay.
Điều 80. Trước khi chấp hành tín hiệu dồn, lái tầu kéo một tiếng còi ngắn.
Khi đầu máy đang dừng mà lái tầu nghe tín hiệu còi nhưng chưa thấy tín hiệu tay thì lái tầu không chấp hành tín hiệu còi.
Khi đầu máy đang chuyển dịch mà lái tầu nghe tín hiệu còi giảm tốc độ hoặc ngừng phải chấp hành ngay mặc dù chưa nhìn thấy tín hiệu tay.
D9E-248
07-13-2009, 11:22 PM
(tiếp theo Chương IV)
Điều 81. Tín hiệu tay báo hiệu an toàn như sau:
- Ban ngày: cờ vàng cuộn (hoặc túm) giơ cao quá đầu (hình 132a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn tay giơ cao quá đầu hình 132b).
Tín hiệu tay báo hiệu an toàn sử dụng trong những trường hợp sau:
1. Trưởng tầu:
a) Biểu thị tín hiệu an toàn cho gác ghi sau khi tầu vào nguyên vẹn bên trong mốc tránh va chạm của đường đón tầu hoặc đã ra khỏi ghi ra của ga gửi tầu;
b) Khi tầu thông qua ga trưởng tầu biểu thị tín hiệu an toàn với:
- Gác ghi vào, khi toa trưởng tầu qua ghi này;
- Trực ban chạy tầu ga, khi toa trưởng tầu chạy qua trước mặt TBCT ga;
- Gác ghi ra, khi toa trưởng tầu chạy qua ghi này;
c) Tầu chạy dọc đường, trưởng tầu báo tín hiệu an toàn với nhân viên gác cầu, gác hầm, gác chắn, tuần đường, nhân viên phòng vệ, gác ghi đường nhánh khi tầu chạy an toàn qua những nơi này;
2. Gác ghi biểu thị tín hiệu an toàn cho TBCT ga khi:
a) Xác nhận tầu đã vào nguyên vẹn và an toàn bên trong mốc tránh va chạm của đường đón tầu hoặc ra khỏi ghi ra nguyên vẹn và an toàn;
b) Chuẩn bị xong đường, khai thông ghi theo đúng mệnh lệnh của TBCT ga (hoặc người chỉ huy dồn).
3. TBCT ga dùng tín hiệu an toàn để trả lời cho trưởng tầu hoặc gác ghi khi nhận được tín hiệu an toàn của họ.
Khi giữa TBCT ga và gác ghi có liên lạc điện thoại hoặc thiết bị khống chế thì dùng những máy móc, thiết bị này để trao đổi và xác nhận tình hình tầu ra vào ga, khai thông đường mà không cần trao đổi tín hiệu an toàn giữa gác ghi và TBCT ga.
4. Nhân viên gác cầu, gác hầm, gác chắn, tuần đường, gác ghi đường nhánh biểu thị tín hiệu an toàn khi tầu đi vào phạm vi công tác của mình. Nhân viên phòng vệ địa điểm xung yếu biểu thị tín hiệu an toàn khi tầu đi khởi địa điểm xung yếu.
Điều 82. Tín hiệu tay báo khai thông đường gồm có:
1. Đường số 1:
Ban ngày: hai tay cầm cờ cuộn (hoặc túm) đưa ngang vai (hình 133a);
Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn tay đưa ngang trước ngực (hình 133b).
2. Đường số 2:
- Ban ngày: hai tay cầm cờ cuộn (hoặc túm) tay phải giơ thẳng lên cao, tay trái buông xuôi (hình 134a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn tay đưa lên xuồng (hình 134b).
3. Đường số 3:
- Ban ngày: hai tay cầm cờ cuộn (hoặc túm) giơ thẳng lên cao quá đầu (hình 135a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn đưa qua lại thành hình vòng cung trước mặt (hình 135b).
4. Đường số 4:
- Ban ngày: hai tay cầm cờ cuộn (hoặc túm) lập thành đường chéo 450 so với mặt đất (hình 136a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn tay đưa thành đường chéo 450 so mặt đất (hình 136b).
5. Đường số 5:
- Ban ngày: hai tay cần cờ cuộn (hoặc túm) tay trái giơ thẳng lên quá đầu, tay phải đưa qua lại ngang đùi (hình 137a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn tay tạo thành hình chữ V trước ngực (hình 137b).
6. Đường số 6:
- Ban ngày: hai tay cầm cờ cuộn (hoặc túm) để xuôi chếch 450 so với thân người (hình 138a); - Ban đêm: ánh đèn màu trắng của đèn tay đưa thành hình vòng cung quá đầu (hình 138b).
7. Đường số 7:
- Ban ngày: hai tay cầm cờ cuộn (hoặc túm) tay phải giơ thẳng lên cao, tay trái đưa ngang vai (hình 139a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn tay đưa thành hình chữ “L” (hình 139b).
8. Đường số 8:
- Ban ngày: hai tay cầm cờ cuộn (hoặc túm) tay phải đưa ngang vai, tay trái buông xuôi (hình 140a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn tay quay thành hình vòng tròn rồi đưa lên hạ xuống (hình 140b).
9. Đường số 9:
- Ban ngày: hai tay cầm cờ cuộn (hoặc túm) tay phải đưa ngang vai, tay trái đưa chéo qua ngực tạo thành góc 450 so với tay phải (hình 141a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn tay quay thành hình vòng tròn rồi đưa ngang (hình 141b).
10. Đường số 10:
- Ban đêm: hai tay cầm cờ cuộn (hoặc túm) giơ cao qua đầu bắt chéo thành hình chữ X (hình 142a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn tay đưa ngang rồi đưa dọc tạo thành hình chữ thập (hình 142b).
11. Đường số 11 đến số 19:
Biểu thị tín hiệu đường số 10 rồi báo tiếp số đơn vị theo quy định tương ứng trên đây.
Khi cần khai thông đường, TBCT ga hoặc trưởng dồn dùng các tín hiệu tương ứng quy định trên báo cho gác ghi; gác ghi nhắc lại tín hiệu của TBCT ga (hoặc trưởng dồn) trước khi chấp hành tín hiệu khai thông đường. Sau khi đã khai thông đường đúng chiều, kiểm tra độ ép sát lưỡi ghi, gác ghi biểu thị tín hiệu an toàn (điều 81 Quy trình này, hình 132a và hình 132b) cho TBCT ga (hoặc trưởng dồn). TBCT ga (hoặc trưởng dồn) cũng dùng tín hiệu an toàn để trả lời cho gác ghi.
Điều 83. Tín hiệu tay ra lệnh “mở tín hiệu”, “đóng tín hiệu” gồm có:
1. Mở tín hiệu cánh vào ga báo hiệu như sau:
- Ban ngày: tay phải cầm cờ cuộn (hoặc túm) đưa ngang vai, xong hạ xuống 450 (hình 143a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn cầm tay đưa ngang từ vai ra, xong hạ xuống 450 (hình 143b).
2. Mở tín hiệu cánh ra ga báo hiệu như sau:
- Ban ngày: tay phải cầm cờ cuộn (hoặc túm) để ngang vai, xong nhấc lên 450 (hình 144a).
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn tay đưa ngang từ vai ra, xong nhấc lên 450 (hình 144b).
3. Đóng tín hiệu cánh báo hiệu như sau:
- Ban ngày: cờ đỏ mở quay vòng tròn (hình 145a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu đỏ quay vòng tròn (hình 145b);
Tín hiệu đóng tín hiệu cánh chỉ sử dụng khi TBCT ga thay đổi trình tự đón, gửi tầu sau khi đã mở tín hiệu cánh.
Các tín hiệu quy định ở khoản 1, 2 và 3 Điều này chỉ sử dụng khi giữa TBCT ga và gác ghi không có liên lạc điện thoại hoặc điện thoại bị hỏng.
Điều 84. Các tín hiệu tay bổ trợ gồm có:
1. Tín hiệu hủy bỏ tín hiệu báo hiệu như sau:
- Ban ngày: hai tay cầm cờ mở vắt chép thành hình chữ X trước đùi rồi vung ra hai bên (hình 146a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu vàng của đèn tay quay vòng tròn, xong đưa qua lại ngang đùi (hình 146b).
2. Tín hiệu yêu cầu báo lại tín hiệu báo hiệu như sau:
- Ban ngày: tay phải cầm cờ cuộn (hoặc túm) giơ lên xuống nhiều lần (hình 147a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu vàng của đèn tay giơ lên xuống nhiều lần (hình 147b).
3. Tín hiệu yêu cầu chú ý tín hiệu báo hiệu như sau:
- Ban ngày: hai tay cầm cờ cuộn (hoặc túm) đưa ngang vai và đưa lên xuống nhiều lần (hình 148a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu đỏ của đèn tay lắc ngang đùi (hình 148b).
Khi biểu thị tín hiệu yêu cầu chú ý tín hiệu còn phải kèm tín hiệu còi theo quy định ở khoản 2 Điều 92 Quy trình này.
Điều 85. Tín hiệu tay thử hãm tự động gồm có:
1. Siết hãm báo hiệu như sau:
- Ban ngày: tay cầm búa (hoặc cờ đỏ túm hoặc tay không) giơ thẳng quá đầu rồi đưa lên xuống nhiều lần (hình 149a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn giơ cao quá đầu rồi đưa lên xuống nhiều lần (hình 149b).
Sau khi nhận được tín hiệu này, lái tầu trả lời bằng một tiếng còi ngắn và tiến hành siết hãm.
2. Nhả hãm báo hiệu như sau:
- Ban ngày: tay cầm búa (hoặc cờ đỏ túm hoặc tay không) giơ cao quá đầu và lắc qua lại (hình 150a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu trắng của đèn tay giơ cao quá đầu và đưa qua lại (hình 150b).
Sau khi nhận được tín hiệu này, lái tầu trả lời bằng hai tiếng còi ngắn và tiến hành nhả hãm.
3. Tín hiệu thử hãm xong báo hiệu như sau:
- Ban ngày: tay cầm búa (hoặc cờ đỏ túm hoặc tay không) đưa chéo tạo thành với mặt đất 450 (hình 151a);
- Ban đêm: ánh đèn trắng của đèn tay đưa chéo, tạo thành với mặt đất góc 450 (hình 151b);
- Sau khi nhận được tín hiệu này, lái tầu trả lời bằng hai tiếng còi dài.
D9E-248
07-13-2009, 11:23 PM
Chương VI
TÍN HIỆU TẦU
Điều 86. Khi tầu chạy do đầu máy kéo có những tín hiệu sau đây:
1. Mặt trước đầu máy có tín hiệu:
- Ban đêm: một đèn pha ở giữa, trên cao, mặt trước đầu máy và một đèn pha bên trái xà đầu (theo hướng tầu chạy) chiếu ánh sáng trắng về phía trước (hình 152b). Nếu đầu máy kéo chạy lùi thì phải có một đèn pha trên cao mặt trước toa than nước ở vị trí tương ứng như mặt trước đầu máy (nếu là đầu máy hơi nước);
- Ban ngày: không có tín hiệu (hình 152a).
2. Mặt sau toa xe cuối tầu có tín hiệu:
- Ban ngày: trên mặt sau toa xe cuối tầu có một biển tròn mầu đỏ (quay mặt đỏ về phía sau tầu) để ở góc trái xà đầu theo hướng tầu chạy và hai bên sườn toa xe có hai đèn tai không thắp sáng (hình 153a);
- Ban đêm: trên mặt sau toa xe cuối tầu có ba ánh đèn mầu đỏ ở các vị trí tương ứng với hai đèn tai và biển tròn mầu đỏ (ban ngày) chiếu sáng về phía sau (hình 153b). Hai đèn tai chiếu ánh sáng mầu trắng về phía đầu máy.
Khi hai bên sườn toa xe cuối tầu không có móc treo đèn tai thì có thể chuyển hai đèn tai đến cắm hai bên sườn toa xe có móc treo ở gần toa xe cuối tầu nhất.
Các tầu chạy đường ngắn có thể không treo đèn tai nhưng phải có đủ tín hiệu theo quy định.
Điều 87. Khi tầu chạy do đầu máy đẩy (tầu chạy lùi) có những tín hiệu sau đây:
1. Mặt trước toa xe đầu tiên có tín hiệu:
- Ban ngày: một biển tròn mầu đỏ ở bên phải xà đầu (theo hướng tầu chạy lùi), 2 đèn tai không thắp sáng (hình 154a)
- Ban đêm: ba ánh đèn mầu đỏ ở các vị trí tương ứng với hai đèn tai và biển tròn mầu đỏ (ban ngày) chiếu ánh sáng mầu đỏ về phía trước (theo hướng tầu chạy lùi) (hình 154b). Hai bên tai chiếu ánh sáng mầu trắng về phía sau.
2. Mặt sau đầu máy đẩy có tín hiệu:
- Ban ngày: cờ đỏ mở hoặc biển tròn mầu đỏ cắm bên trái mặt sau đầu máy (theo hướng tầu chạy) (hình 155a);
- Ban đêm: ánh đèn mầu đỏ đặt ở phía trên hoặc ngang xà đầu bên trái chiếu sáng mầu đỏ về phía sau (hình 155b).
Điều 88. Khi tầu chạy có đầu máy phụ đẩy có những tín hiệu sau đây:
1. Mặt sau toa xe cuối tầu có các tín hiệu như quy định ở khoản 2 Điều 86 Quy trình này như hình 153a và hình 153b;
2. Mặt sau đầu máy phụ để có các tín hiệu như quy định ở khoản 2 Điều 87 Quy trình này như hình 155a và hình 155b.
Điều 89. Các phương tiện chạy đơn trên đường sắt (chạy một mình không kéo toa xe) phải có các tín hiệu sau đây:
1. Mặt trước của phương tiện có các tín hiệu như quy định ở khoản 1 Điều 86 Quy trình này như hình 152a, 152b.
2. Mặt sau của phương tiện có các tín hiệu quy định ở khoản 2 Điều 87 Quy trình này như hình 155a và 155b.
Điều 90. Tín hiệu đuôi tầu của tầu chạy trước mà sau nó có tầu chạy cùng chiều báo hiệu như sau:
Trên mặt sau toa xe cuối cùng của tầu chạy trước (sau nó có tầu chạy cùng chiều) ngoài những tín hiệu quy định ở khoản 2 Điều 86 Quy trình này như hình 153a còn phải treo thêm cờ vàng ở vị trí đèn tai bên trái theo hướng taùa chạy (hình 156).
Điều 91. Tín hiệu goòng
Khi goòng làm việc trên đường sắt (chạy hoặc đứng trên đường sắt) phải có tín hiệu sau đây:
- Ban ngày: cờ đỏ mở hoặc biển chữ nhật hai mặt mầu đỏ cắm trên goòng;
- Ban đêm: ánh đèn hai mặt mầu đỏ cắm trên goòng.
D9E-248
07-14-2009, 06:08 PM
Chương VII
TÍN HIỆU TAI NGHEĐiều 92. Tín hiệu tai nghe được phát ra bằng âm thanh còi của các loại phương tiện chạy trên đường sát, âm thanh của pháo và các loại còi do người thổi.
Phương thức báo hiệu của tín hiệu tai nghe như sau:
1. Tín hiệu bằng âm thanh còi của các loại phương tiện chạy trên đường sắt:
VD:Số thứ tự
Tên tín hiệu
Phương thức báo hiệu
Trường hợp sử dụng
1 Xuất phát, chú ý
Một tiếng dài (-)
a) Khi tầu xuất phát;
b) Khi tầu có đầu máy ghép, máy chính phát một tiếng còi dài, máy phụ nhắc lại tín hiệu này, máy chính phát một tiếng còi ngắn rồi mở máy xuất phát;
c) Khi tầu chạy qua những địa điểm cần lưu ý người qua lại (tín hiệu mầu vàng, đến gần ga, trạm, dẫn đường, biển kéo còi…).
2 Thông báo
Ba tiếng dài (- - -)
a) Thông báo cho trưởng tầu biết tầu bị ngừng trong khu gian không tiếp tục chạy được;
b) Gọi nhân viên phòng vệ trở về;
c) Thông báo đầu máy ra vào kho.
3 Đẩy
Hai tiếng ngắn, một tiếng dài (..-)
a) Khi tầu có đầu máy phụ (đẩy), đầu máy chính biểu thị tín hiệu này, đầu máy phụ nhắc lại, đầu máy chính phát một tiếng còi ngắn và mở máy;
b) Đầu máy phụ gặp biển đẩy.
4 Thôi đẩy
Một tiếng dài, hai tiếng ngắn(-..)
a) Đầu máy chính biểu thị tín hiệu cho đầu máy phụ thôi đẩy, đầu máy phụ nhắc lại và thôi đẩy;
b) Đầu máy phụ gặp biển thôi đẩy.
5 Chạy lùi
Hai tiếng dài(- -)
a) Khi tầu chạy lùi;
b) Bắt đầu mở máy chạy lùi
6 Đứt tầu
Một tiếng dài, một tiếng ngắn và một tiếng dài (-.-)
Khi tầu chạy trong khu gian bị đứt, lái tầu biểu thị tín hiệu này.
7 Cảnh giác
Một tiếng dài, một tiếng ngắn (-.)
a) Khi thời tiết xấu không đảm bảo nhìn rõ tín hiệu và mặt đường;
b) Khi tầu chạy sắp đến đường cong hoặc sắp qua nhiều đường cong.
8 Nguy cấp
Một tiếng dài, ba tiếng ngắn (-…)
a) Lái tầu phát hiện chướng ngại uy hiếp an toàn chạy tầu;
b) Tầu gặp tai nạn yêu cầu cấp cứu.
9 Chấp hành
Một tiếng ngắn (.)
Nhận chấp hành tín hiệu.
10 Nhả hãm, phóng toa xe
Hai tiếng ngắn (..)
a) Lái tầu nhả hãm tự động theo yêu cầu tín hiệu tay;
b) Lái tầu yêu cầu gác hãm nhả hãm tay;
c) Lái tầu yêu cầu gác hãm siết hãm tay.
11 Siết hãm tay
Ba tiếng ngắn (…)
2. Tín hiệu bằng âm thanh của còi do người thổi:
1 Tầu đến gần
Tầu số lẻ: Một tiếng dài (-);
Tầu số chẵn: hai tiếng dài (- -)
Nhân viên đường sắt công tác dọc đường sắt (tuần đường, tuần hầm, gác cầu, gác ghi, người chỉ huy thi công, phụ trách goòng…) khi phát hiện có tầu đến gần cần báo cho mọi người biết.
2 Gửi tầu, chú ý tín hiệu, cho tầu chạy
Tầu số lẻ: Một tiếng dài (-);
Tầu số chẵn: hai tiếng dài (- -)
TBCT ga thổi còi khi làm tín hiệu tay gửi tầu (khoản 1 Điều 75 Quy trình này, hình 121a và 121b), yêu cầu chú ý tín hiệu (khoản 3 Điều 84 Quy trình này, hình 148a và 148b. Trưởng tầu thổi còi khi làm tín hiệu cho tầu chạy (Điều 77 Quy trình này, hình 125a và 125b).
3 “Tiến” khi dồn
Một tiếng dài (-)
Trưởng dồn thổi còi khi làm tín hiệu tay cho đầu máy dồn tiến về phía trước (khoản 1 Đieuè 79 Quy trình này, hình 127a và 127b).
4 “Lùi” khi dồn
Hai tiếng dài (- -)
Trưởng dồn thổi còi khi làm tín hiệu tay cho đầu máy dồn chạy về phía sau (khoản 2 Điều 79 Quy trình này, hình 128a, 128b).
5 Nhích nhẹ, giảm tốc độ dồn
Hai tiếng ngắn một nhịp (..,..)
Trưởng dồn thổi còi khi làm tín hiệu tay nhích nhẹ (khoản 4 Điều 79 Quy trình này, hình 129a và 129b) hoặc tín hiệu tay giảm tốc độ dồn (khoản 5 Điều 79 Quy trình này).
6 Nguy cấp
Một tiếng dài, ba tiếng ngắn (-…)
a) Nhân viên đường sắt công tác trên tầu hoặc dọc đường sắt phát hiện đường hỏng hoặc có chướng ngại vật uy hiếp an toàn chạy tầu;
b) Tầu gặp tai nạn yêu cầu cấp cứu.
7 Ngừng
Nhiều tiếng ngắn liên tiếp (…..)
Trong mọi trường hợp cần bắt tầu dừng. Người bắt đầu dừng thổi còi đồng thời với tín hiệu tay ngừng (khoản 1 và 2 Điều 73 Quy trình này, hình 117a và 117b; 118a và 118b).
Điều 93.
Hạn độ âm thanh của tiếng còi:
1. Tiếng dài: 3 giây
2. Tiếng ngắn: 1 giây.
Khi phát tín hiệu còi của các phương tiện chạy trên đường sắt, lái tầu phải thận trọng, không sử dụng tiếng còi quá mức cần thiết ảnh hưởng không tốt đến môi trường xung quanh.
D9E-248
07-14-2009, 06:19 PM
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 94.
1. Thủ trưởng các tổ chức liên quan có trách nhiệm phổ biến QTTH này đến các đơn vị liên quan và các nhân viên dưới quyền để thực hiện;
2. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc các đơn vị báo cáo Thủ trưởng TCĐHGTVTĐS tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải giải quyết.
Điều 95. Cục trưởng Cục đường sắt Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện Quy trình này.
Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2005/QĐ-BGTVT
Ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
D9E-248
07-17-2009, 11:21 PM
1.Biển ngừng: (theo điều 31 - hình 65a)
http://i601.photobucket.com/albums/tt97/Bin_Sony/untitled-2.jpg
2.Biển giảm tốc độ & hết giảm tốc độ: (theo điều 32 - hình 66a,67a)
http://i601.photobucket.com/albums/tt97/Bin_Sony/untitled2-1.jpg
<<<Trước mắt đăng 2 hình đã để mình vẽ tiếp rồi đăng sau vậy>>>
D9E-248
08-10-2009, 10:28 PM
3.Biển bục chắn:
http://i601.photobucket.com/albums/tt97/Bin_Sony/khkhk.jpg
4.Biển đỗ (đứng):
http://i601.photobucket.com/albums/tt97/Bin_Sony/mnmnmn.jpg
vBulletin® v3.8.1, Copyright ©2000-2010, Jelsoft Enterprises Ltd.