View Full Version : Thuật ngữ của ô tô
sakuraluu
01-12-2009, 05:14 PM
Nhiều khi các bạn thấy những ký hiệu, thuật ngữ viết tắt trên vỏ xe và trên nắp máy như ABS, 4WD, VVT-i ( xe Toyota), SUV. CUV, sedan.... mà không hiểu nó là gì, một vài sưu tầm giúp các bạn có thể hiểu hơn về ô tô.
4WD, 4x4 (4 wheel drive): Dẫn động 4 bánh (hay xe có 4 bánh chủ động).
ABS (anti-lock brake system): Hệ thống chống bó cứng phanh.
AFL (adaptive forward lighting): Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.
ARTS (adaptive restraint technology system): Hệ thống điện tử kích hoạt gối hơi theo những thông số cần thiết tại thời điểm xảy ra va chạm.
ACT (Air Charge Temperature) Nhiệt độ khí nạp
ANS (Anti-Noise System) Hệ thống chống ồn.
ASR (Anti-Spin Regulation) Sự điều khiển chống trượt.
A-pillar Trụ đỡ khung cửa phía trước.
ATF (Automatic Transmission Fluid) Dầu hộp số tự động.
BA (brake assist) Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.
BDC (Bottom Dead Centre) Điểm chết dưới trong xi-lanh động cơ
B-pillar Trục ở giữa khung xe.
Cabriolet Kiểu xe coupe mui xếp.
CATS (computer active technology suspension) Hệ thống treo điện tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành.
CDI (Capacity Discharge Ignition) Hệ thống đánh lửa điện dung, hay dùng cho động cơ diesel.
Conceptcar Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ là thiết kế mẫu để trưng bày, chưa đưa vào dây chuyền sản xuất.
Coupe Kiểu xe thể thao giống sedan nhưng chỉ có 2 cửa.
CVT (continuously vriable transmission) Cơ cấu truyền động bằng đai thang tự động biến tốc vô cấp.
Dạng động cơ I4, I6 Gồm 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thành 1 hàng thẳng.
Dạng động cơ V6, V8 Gồm 6 hoặc 8 xi-lanh, xếp thành 2 hàng nghiêng,
mặt cắt cụm máy hình chữ V.
DOHC (double overhead camshafts) 2 trục cam phía trên xi-lanh.
DSG (direct shift gearbox) Hộp điều tốc luân phiên.
EBD (electronic brake-force distribution) Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử.
EDC (electronic damper control)Hệ thống giảm xóc điện tử, giúp loại gần như
hoàn toàn độ trễ và thay đổi theo điều kiện địa hình và điều kiện lái.
EFI (electronic fuel Injection) Hệ thống phun xăng điện tử.
ESP (electronic stability program) Hệ thống tự động cân bằng điện tử.
Hatchback Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn vào trong ca-bin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc ca-bin với bản lề mở lên phía trên.
Hard-top Kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau.
Hybrid Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: xe ôtô xăng-điện, xe đạp máy...
iDrive Hệ thống điều khiển điện tử trung tâm.
IOE (intake over exhaust) Van nạp nằm phía trên van xả.
Minivan Kiểu hatchback có ca-bin kéo dài trùm ca-pô, có từ 6 đến 8 chỗ.
OHV (overhead valves) Trục cam nằm dưới và tác động vào van qua các tay đòn.
Pikup Kiểu xe hơi 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin (xe bán tải)
Roadster Kiểu xe coupe mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi.
Sedan Loại xe 4 cửa, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.
SOHC (single overhead camshafts) Trục cam đơn trên đầu xi-lanh.
SUV (sport utility vehicle) Kiểu xe thể thao đa chức năng, hầu hết được thiết kế chủ động 4 bánh và có thể vượt những địa hình xấu.
SV (side valves) Sơ đồ thiết kế van nghiêng bên sườn.
Turbo Thiết kế tăng áp của động cơ.
Turbodiesel Động cơ diesel có thiết kế tăng áp.
Universal Kiểu sedan có ca-bin kéo dài liền với khoang hành lý.
Van Xe chở hàng.
VSC (vehicle skid control) Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe.
VVT-i (variable valve timing with intelligence) Hệ thống điều khiển van nạp nhiên liệu biến thiên thông minh.
(st)
sakuraluu
01-12-2009, 05:41 PM
Mỗi hãng mỗi kiểu, đôi lúc các chữ viết tắt gắn trên ôtô như đánh đố người tiêu dùng. Cùng chỉ một công nghệ mà Honda thì có VTEC, Toyota gọi là VVT-i còn BMW khó hiểu hơn với VANOS.
Từ khi khai sinh cách đây 120 năm, xe hơi kéo theo hàng loạt những thuật ngữ, từ viết tắt mà dần dà chúng trở thành ngôn ngữ của riêng sản phẩm này. Trên một mẫu xe hay một công nghệ bao giờ cũng cũng có chữ viết tắt đính kèm. Chẳng hạn, động cơ V8 hay V6, chống bó cứng phanh ABS (Antilock brake system), điều hòa (A/C- Airconditioning), SRS (túi khí) đã trở nên rất quen thuộc.
Từ khi khai sinh cách đây 120 năm, xe hơi kéo theo hàng loạt những thuật ngữ, từ viết tắt mà dần dà chúng trở thành ngôn ngữ của riêng sản phẩm này. Trên một mẫu xe hay một công nghệ bao giờ cũng cũng có chữ viết tắt đính kèm. Chẳng hạn, động cơ V8 hay V6, chống bó cứng phanh ABS (Antilock brake system), điều hòa (A/C- Airconditioning), SRS (túi khí) đã trở nên rất quen thuộc.
Từ khi khai sinh cách đây 120 năm, xe hơi kéo theo hàng loạt những thuật ngữ, từ viết tắt mà dần dà chúng trở thành ngôn ngữ của riêng sản phẩm này. Trên một mẫu xe hay một công nghệ bao giờ cũng cũng có chữ viết tắt đính kèm. Chẳng hạn, động cơ V8 hay V6, chống bó cứng phanh ABS (Antilock brake system), điều hòa (A/C- Airconditioning), SRS (túi khí) đã trở nên rất quen thuộc.
Tuy nhiên, có những từ viết tắt như thách thức hiểu biết của mọi người và rắc rối ở chỗ chúng vẫn chỉ là một công nghệ, hay một thiết bị nào đó. Dường như, mỗi khi sáng tạo hay cải tiến cái gì mới, các hãng lại cố nghĩ cho nó một cái tên để không bị lẫn với đối thủ khác. Tương tự như vậy, sản phẩm cũng có "đuôi" theo sau khiến nhiều người mua xe hàng chục năm mà không hiểu hết ý nghĩa của những từ viết tắt đó.
Không chỉ "dân thường", những kỹ sư sừng sỏ trong làng công nghệ hay giới am hiểu ôtô đôi lúc cũng phải bó tay trước từ viết tắt. Nhiều lúc, các hãng phát minh ra một từ chẳng liên quan gì đến kỹ thuật mà chỉ chăm chăm vào mục đích marketing. Không những vậy, có những tình huống oái oăm như cụm từ công bố chính thức lại chẳng có trong sổ tay sử dụng. Vì vậy, nếu không hiểu những gì hãng nói, cách tốt nhất là bạn hãy gắn cho chúng một ý nghĩa chung chung.
Dưới đây là những từ trên các mẫu xe phổ biến:
Hệ thống điều chỉnh trục cam: GM gọi nó là VVT (variable valve timing - biến thiên thời điểm đóng mở van nạp). Toyota sau khi cải tiến thì gọi thành VVT-i, với chữ "i" lấy từ từ " intelligent - thông minh". Honda gọi nó là VTEC, viết tắt từ cụm từ "Variable Valve-Timing and Lift Electronic Control", tích hợp trên động cơ của Honda Civic. BMW phức tạp hơn khi gọi công nghệ này là VANOS còn Subaru không chịu kém cạnh dưới cái tên dài ngoằng Dual AVCS (active valve control system)
Tất cả chúng đều ám chỉ quá trình tác động vào thời điểm mở và đóng van động cơ, thông qua trục cam. Tuy nhiên, mỗi hãng ứng dụng dưới một hình thức, tác động vào một hay nhiều thông số nên tên gọi cũng vì thế mà khác nhau. Một vài hãng dựa vào áp suất dầu động cơ để thay đổi vị trí trục cam theo trục khuỷu, trong khi có hãng lại dùng các con đội.
Hệ thống cân bằng điện tử: Đây là công nghệ do hãng thiết bị nổi tiếng Bosch phát minh và được Mercedes sử dụng trên các mẫu xe hạng sang cao cấp S-class. Tên gọi đầu tiên của hệ thống này là ESP (Stabilitätsprogramm - chương trình cân bằng điện tử) nhưng sau đó Bosch thương mại hóa dưới cái tên ESC (Electronic Stability Control). ESC hoạt động bằng cách can thiệp vào phanh, giảm công suất động cơ trong trường hợp một trong các bánh mất độ bám đường. ESC chỉ là công cụ để lái xe giữ chắc tay lái và nó không thể thắng được các quy luật vật lý.
Dù Bosch, một hãng thứ ba phát minh ra kỹ thuật này, ESC vẫn bị cách điệu thành những cái tên khác như VSA (Vehicle Stability Assist - hệ thống hỗ trợ cân bằng) của Audi, VDC (Vehicle Dynamic Control - kiểm soát động lực xe), DSC (Dynamic Stability Control - kiểm soát cân bằng động lực). Thậm chí, Maserati, hãng siêu xe của Italy, chuyển nó thành riêng của mình là MSP (Maserati Stability Program). Nếu không chú ý, rất nhiều người lầm tưởng những chữ cái này thể hiện cho các công nghệ hoàn toàn khác nhau.
Động cơ diesel: Do không mấy phổ biến nên nhiều hãng phải đặt thêm hậu tố để chỉ loại động cơ này trên các mẫu xe của mình. BMW nhanh chân chọn một cách đơn giản là dùng chữ "d" phía sau tên như BMW 525d. Mercedes thì dùng cụm từ CDI (Common rail Direct Injection) còn Ford thì dùng thuật ngữ TDCi. Nhà sản xuất Italy Fiat sử dụng cụm từ JTD.
Renault của Pháp có dCi, GM đảo trật tự của Ford thành CDTi (dành cho những chiếc xe của Fiat, hồi hai hãng này vẫn còn liên kết với nhau). Hyundai sở hữu ký hiệu CRDi, Mitsubishi là DI-D còn Peugeot là HDi. Toyota, hãng xe lớn thứ hai thế giới chọn chữ D4-D cho các động cơ diesel của mình.
Đặt tên xe bằng chữ cái: Những chữ viết tắt trên thiên về kỹ thuật còn có thể dịch ra, nhưng với các ký tự dùng cho từng phiên bản xe thì không hãng nào giống hãng nào. Ví như Mercedes quy định các kiểu xe là SLR (Sport Light Race), SLK (Sport Light Compact), CLS (Classic Light Sport), SL (Sport Light).
Những sản phẩm của Lexus thì theo thứ tự trong bảng chữ cái mà cao cấp dần như IS, ES rồi GS, LS (chữ S thể hiện cho loại sedan). Ở dòng thể thao đa dụng thì là có hậu tố là "X" và độ lớn cũng tăng dần theo chữ cái, bắt đầu từ RX rồi đến GX và cỡ lớn nhất là LX.
Trào lưu dùng chữ cái làm tên rở rộ thì cùng là lúc tranh chấp thương mại diễn ra. Cuối tháng trước, Infiniti, hãng xe hạng sang của Nissan đã thua kiện BMW tại Canada do sử dụng tên "M6" để đặt cho gói thiết bị dành cho chiếc sedan G35. Trong khi đó, M6 là dòng xe thể thao cao cấp của BMW và đã được đăng ký bản quyền. Kết cục, Infiniti bị cấm đả động đến ký hiệu "M6" trong bất cứ tình huống nào, trong cả hóa đơn, chữ ký hay quảng cáo.
Những chữ đi sau để chỉ từng phiên bản như DX, XLT, SE, ELX, HLX thì vô số và chỉ nhà sản xuất mới hiểu ý nghĩa và biết chúng viết tắt của chữ gì, bởi không có quy định bắt buộc. Cụm ELX, HLX chỉ dùng trên xe Fiat còn XLT dùng trên xe Ford. Thông thường, GL được mặc định ám chỉ cho từ "Grand Luxe - sang trọng cao cấp" của tiếng Pháp. DX chỉ "Deluxe - sang trọng" còn SE là viết tắt của "Sport Edition - phiên bản thể thao".
(st)
sakuraluu
02-12-2009, 06:05 PM
Thuật ngữ cho xe đua.
Air (dirty or clean) ========> Không khí phía trước xe có bị khuấy động (do xe chạy trước) hay không. Dirty air sẽ ảnh hưởng đến khả năng khí động học của xe đua
Apex ========> Đỉnh của một khúc cua, là chỗ vệt bánh xe có bán kính nhỏ nhất. Tay đua sẽ bắt đầu chuyển từ quá trình giảm tốc sang quá trình tăng tốc để thoát ra khúc cua với tốc độ và vệt bánh tối ưu.
Balaclava ========> Bộ quần áo lót chống cháy của tay đua
Balance ========> Cân bằng
Bias ========> Độ lệch (của lực phanh bánh trước/sau)
Blister ========> Lốp xe bị xé tước ra do nhiệt độ
Bodywork ========> Các tấm ốp thân xe
Braking zone ========> Vùng mà các tay đua bắt đầu phanh lại trước khi vào khúc cua
Carbon fiber ========> Sợi carbon, dùng để làm thân xe và các bộ phận khác của xe đua
CART ========> Championship Auto Racing Teams, một thể loại đua xe của Mỹ
Chassis ========> Khung xe (thường là 1 cái kén bằng sợi carbon)
Diagnostic ========> Chuẩn đoán
DNE ========> Did Not Enter = Không tham gia cuộc đua
DNF ========> Did Not Finish = Không kết thúc cuộc đua, sẽ bị xếp đồng hạng
DNF
DNQ ========> Did Not Qualify = Không tham gia đấu loại để xếp hạng
DNS ========> Did Not Start = Không tham gia xuất phát vòng đua chính thức
Downforce ========> Lực ép xuống lốp xe (hay dùng cho lực ép khí động học)
Drafting ========> Núp gió, bám đuôi xe trước để giảm lực cản và nhờ đó có thể tăng tốc để vượt
Electronic timing/scoring ========> Tính giờ/tính điểm điện tử
Flags ========> Cờ báo hiệu trong cuộc đua (ví dụ cờ vàng là có mối nguy hiểm, xanh lá cây là hết nguy hiểm, xanh dương là nhường đường cho xe chạy hơn mình 1 vòng trở lên)
Flat spot ========> Điểm trên lốp xe bị mòn vẹt đi do phanh cứng bánh
Fuel cell ========> Thùng xăng của xe đua có dạng túi nhiều khoang, có thể chụ va đập mà ko bị thủng
G Force ========> Lực ly tâm mà tay đua phải chịu khi ôm cua, tăng tốc hoặc giảm tốc.
Gearbox ========> Hộp số
Grid ========> Vị trí xuất phát
Groove ========> Rãnh trên lốp xe đua
Ground effects ========> Hiệu ứng đất: Vùng không khí áp suất thấp dưới gầm xe có tác dụng hút xe xuống đất, tăng độ bám đường
Handling ========> Khả năng điều khiển đúng hướng
HANS Device ========> Head and Neck Support Device = Thiết bị bảo vệ đầu và cổ. HANS nối mũ bảo hiểm của tay đua vào 2 miếng lót đặt dưới 2 dây an toàn ngang vai, nhờ đó khi có chấn động mạnh thì mũ bảo hiểm (có đầu tay đua trong đó) không bị di chuyển quá nhanh và quá xa.
IRL ========> Indy Racing League = giải đua xe Indy, chạy trong các đường đua lòng chảo là chính.
Marbles ========> các cục cao su của lốp xe bị cấu văng ra ở các góc cua do độ bám đường
Methanol ========> nhiên liệu cồn dung trong xe Indy, có chỉ số octan cao hơn, dễ dập tắt hơn nếu bị cháy. Tuy thế, lửa cồn lại khó nhìn thấy hơn, nên thinh thoảng mấy cậu kỹ thuật của Indy tự nhiên nằm lăn ra đất.
Oversteer ========> Đuôi xe bám đường ít hơn nên bị văng về phía ngoài của góc cua. Oversteer thường được dùng trong rally hoặc các tay đua có kỹ thuật cao, vì nó cho phép tận dụng tốc độ tối đa. Nhưng Oversteer nhiều quá thì dễ văng xe ra ngoài đường đua.
Paddock ========> Khu vực kỹ thuật, nơi các đội đua chuẩn bị xe cho cuộc đua, nằm cạnh đường pit.
Pace car ========> Xe của ban tổ chức dẫn đầu đoàn đua trong vòng khởi động và khi có sự cố để ổn định đội hình.
Pick up ========> Giống marble
Pit row ========> Đường pit để xe đua đi vào khu vực kỹ thuật.
Podium ========> Bục trao giải cho 3 tay đua về đích đầu tiên.
Pole position ========> Vị trí xuất phát đầu tiên dành cho tay đua có thời gian chạy 1 vòng phân loại ít nhất.
Pop-off valve ========> Van xả gắn với cổ hút, giới hạn áp suất tăng nạp của xe đua CART.
Setup ========> Cài đặt
Slick ========> Lốp xe đua có mặt nhẵn để tạo độ bám tối đa khi đường khô và tạo độ trượt tối đa khi có nước trên mặt đường.
Stagger ========> Độ chênh lệch đường kính giữa lốp bên phải và trái của các xe đua đường lòng chảo. Do chỉ ôm cua 1 bên trái nên lốp bên phải hơi to hơn.
Struts ========> Tay đòn nối bánh xe với thân xe.
Toe ========> Độ chụm/xòe của bánh xe theo phương thẳng đứng
Transporter ========> Xe tải cỡ lớn để chở đội đua và xe cộ máy móc.
Turbocharger ========> Tăng nạp cho hòa khí
Understeer ========> Đầu xe bám đường ít hơn nên bị văng về phía ngoài của góc cua. Understeer làm cho xe rất khó lái.
Wings ========> Cánh gió của xe, tạo lực ép khí động học.
sakuraluu
02-12-2009, 06:05 PM
Thuật ngữ cho xe đua.
Air (dirty or clean) ========> Không khí phía trước xe có bị khuấy động (do xe chạy trước) hay không. Dirty air sẽ ảnh hưởng đến khả năng khí động học của xe đua
Apex ========> Đỉnh của một khúc cua, là chỗ vệt bánh xe có bán kính nhỏ nhất. Tay đua sẽ bắt đầu chuyển từ quá trình giảm tốc sang quá trình tăng tốc để thoát ra khúc cua với tốc độ và vệt bánh tối ưu.
Balaclava ========> Bộ quần áo lót chống cháy của tay đua
Balance ========> Cân bằng
Bias ========> Độ lệch (của lực phanh bánh trước/sau)
Blister ========> Lốp xe bị xé tước ra do nhiệt độ
Bodywork ========> Các tấm ốp thân xe
Braking zone ========> Vùng mà các tay đua bắt đầu phanh lại trước khi vào khúc cua
Carbon fiber ========> Sợi carbon, dùng để làm thân xe và các bộ phận khác của xe đua
CART ========> Championship Auto Racing Teams, một thể loại đua xe của Mỹ
Chassis ========> Khung xe (thường là 1 cái kén bằng sợi carbon)
Diagnostic ========> Chuẩn đoán
DNE ========> Did Not Enter = Không tham gia cuộc đua
DNF ========> Did Not Finish = Không kết thúc cuộc đua, sẽ bị xếp đồng hạng
DNF
DNQ ========> Did Not Qualify = Không tham gia đấu loại để xếp hạng
DNS ========> Did Not Start = Không tham gia xuất phát vòng đua chính thức
Downforce ========> Lực ép xuống lốp xe (hay dùng cho lực ép khí động học)
Drafting ========> Núp gió, bám đuôi xe trước để giảm lực cản và nhờ đó có thể tăng tốc để vượt
Electronic timing/scoring ========> Tính giờ/tính điểm điện tử
Flags ========> Cờ báo hiệu trong cuộc đua (ví dụ cờ vàng là có mối nguy hiểm, xanh lá cây là hết nguy hiểm, xanh dương là nhường đường cho xe chạy hơn mình 1 vòng trở lên)
Flat spot ========> Điểm trên lốp xe bị mòn vẹt đi do phanh cứng bánh
Fuel cell ========> Thùng xăng của xe đua có dạng túi nhiều khoang, có thể chụ va đập mà ko bị thủng
G Force ========> Lực ly tâm mà tay đua phải chịu khi ôm cua, tăng tốc hoặc giảm tốc.
Gearbox ========> Hộp số
Grid ========> Vị trí xuất phát
Groove ========> Rãnh trên lốp xe đua
Ground effects ========> Hiệu ứng đất: Vùng không khí áp suất thấp dưới gầm xe có tác dụng hút xe xuống đất, tăng độ bám đường
Handling ========> Khả năng điều khiển đúng hướng
HANS Device ========> Head and Neck Support Device = Thiết bị bảo vệ đầu và cổ. HANS nối mũ bảo hiểm của tay đua vào 2 miếng lót đặt dưới 2 dây an toàn ngang vai, nhờ đó khi có chấn động mạnh thì mũ bảo hiểm (có đầu tay đua trong đó) không bị di chuyển quá nhanh và quá xa.
IRL ========> Indy Racing League = giải đua xe Indy, chạy trong các đường đua lòng chảo là chính.
Marbles ========> các cục cao su của lốp xe bị cấu văng ra ở các góc cua do độ bám đường
Methanol ========> nhiên liệu cồn dung trong xe Indy, có chỉ số octan cao hơn, dễ dập tắt hơn nếu bị cháy. Tuy thế, lửa cồn lại khó nhìn thấy hơn, nên thinh thoảng mấy cậu kỹ thuật của Indy tự nhiên nằm lăn ra đất.
Oversteer ========> Đuôi xe bám đường ít hơn nên bị văng về phía ngoài của góc cua. Oversteer thường được dùng trong rally hoặc các tay đua có kỹ thuật cao, vì nó cho phép tận dụng tốc độ tối đa. Nhưng Oversteer nhiều quá thì dễ văng xe ra ngoài đường đua.
Paddock ========> Khu vực kỹ thuật, nơi các đội đua chuẩn bị xe cho cuộc đua, nằm cạnh đường pit.
Pace car ========> Xe của ban tổ chức dẫn đầu đoàn đua trong vòng khởi động và khi có sự cố để ổn định đội hình.
Pick up ========> Giống marble
Pit row ========> Đường pit để xe đua đi vào khu vực kỹ thuật.
Podium ========> Bục trao giải cho 3 tay đua về đích đầu tiên.
Pole position ========> Vị trí xuất phát đầu tiên dành cho tay đua có thời gian chạy 1 vòng phân loại ít nhất.
Pop-off valve ========> Van xả gắn với cổ hút, giới hạn áp suất tăng nạp của xe đua CART.
Setup ========> Cài đặt
Slick ========> Lốp xe đua có mặt nhẵn để tạo độ bám tối đa khi đường khô và tạo độ trượt tối đa khi có nước trên mặt đường.
Stagger ========> Độ chênh lệch đường kính giữa lốp bên phải và trái của các xe đua đường lòng chảo. Do chỉ ôm cua 1 bên trái nên lốp bên phải hơi to hơn.
Struts ========> Tay đòn nối bánh xe với thân xe.
Toe ========> Độ chụm/xòe của bánh xe theo phương thẳng đứng
Transporter ========> Xe tải cỡ lớn để chở đội đua và xe cộ máy móc.
Turbocharger ========> Tăng nạp cho hòa khí
Understeer ========> Đầu xe bám đường ít hơn nên bị văng về phía ngoài của góc cua. Understeer làm cho xe rất khó lái.
Wings ========> Cánh gió của xe, tạo lực ép khí động học.
sakuraluu
02-12-2009, 06:09 PM
Thuật ngữ liên quan tới an toàn - túi khí
seat belt <======> dây/đai an toàn
passive restraint <======>
Nỉtogen Gas <======> Khí nitơ
accelerometer <======> Gia tốc kế???
solid propellant <======> thuốc nổ đặc???
bursts <======> Bung ra
deflating <======> Làm xẹp đi
igniter <======> Bugi hay là bộ phận kích hoạt???
Filter <======> Bộ lọc
powdery substance <======> Chất bột trong túi khí, thường được làm từ bột ngô, dùng để có thể xếp túi khí dễ dàng trong volang mà không làm các cạnh của túi khí bị dính vào nhau.
compressed gas <======> khí nén
door-mounted air bags <======> Túi khí cạnh nẹp trong cửa
Inflatable Tubular Structure (ITS) <======> Kiến trúc Ống Phồng được???
air bag <======> túi khí
sensor <======> Bộ cảm ứng, dùng để chỉ định khi nào túi khí phồng lên. Túi khí hoạt động khi có một lực va chạm tương đương một chiếc xe đâm vào một bước tường ở vận tốc 16-24km/giờ.
inflator <======> Hệ thống bơm, dùng bơm khí nitơ vào túi khí khi được kích hoạt, vận tốc để bơm kích hoạt là 322 km/giờ
Thuật ngữ liên quan tới lốp, mâm
1. Đường kính mâm (Wheel Diameter). Đây là đường kính mâm :-) Mâm bán sẵn thường có đường kính 15 hoặc 16 inch. Kích thước này thường tăng lên theo từng inch một (tức là 15", 16", 17") nhưng một số nhà sản xuất cũng đưa ra đường kính 16.5", nhìn chung là hiếm.
2. Độ rộng mâm (Wheel Width). Đây là độ rộng của mâm, chính là khoảng cách giữa hai mép ngoài của mâm. Kích thước này thường tăng lên theo từng 1/2" (tức là 7.5", 8").
3. Đường chính giữa mâm (Wheel Center). Đây là đường chính giữa của mâm tính theo độ rộng.
4. Offset. Là khoảng cách từ đường chính giữa mâm đến bề mặt tiếp xúc của mâm với trục bánh xe.
4.1 Offset bằng 0 (Zero Offset). Cho thấy bề mặt tiếp xúc này nằm trên đường chính giữa mâm.
4.2. Offset âm (Negative Offset). Cho thấy bề mặt tiếp xúc ở phía sau (hay ở bên trong) đường chính giữa mâm. Thường thấy loại này trên các xe chuyển động cầu sau tiêu chuẩn và trên các loại mâm đảo. (Hình minh hoạt bên dưới cho thấy offset âm.)
4.3 Offset dương (Positive Offset). Cho thấy bề mặt tiếp xúc ở phía trước (hay ở bên ngoài) đường chính giữa mâm. Thường thấy loại này trên các xe chuyển động cầu trước. Mâm Tacoma là loại offset dương.
5. Backspacing. Khoảng cách từ bề mặt tiếp xúc đến mép phía trong của mâm. Con số này có quan hệ chặt chẽ với offset (không cần đo cũng có thể tính gần đúng chỉ số backspacing với công thức [Độ rộng mâm/2] + [Offset] + [khoảng 1/4"]).
6. Centerbore. Centerbore của mâm là kích thước lỗ trống phía sau của mâm giúp đặt mâm ngay ngắn vào trục bánh xe. Lỗ trống này được tiện chính xác để vừa khít vào trục bánh xe giúp bánh ngay ngắn, giảm thiểu nguy cơ rung lắc. Con số này khá quan trọng đối với việc clear the hubs của xe 4WD.
7. Vòng bulông (Bolt Circle). Còn được gọi là PCD (Pattern Circle Diameter). Vòng bulông thể hiện đường kính của vòng tròn tưởng tượng đi qua điểm chính giữa của các lỗ lắp bulông. Vòng bulông Tacoma 4x2: 5 trấu trên một PCD 4.5"; Vòng bulông Tacoma 4x4/Prerunner: 6 trấu trên một PCD 5.5".
Bead Bundle <======>
Wheel rim <======> vành bánh
Body <======>
polyester cord <======>
steel-belted radial <======>
Radial tire <======>
Diagonal bias tire <======>
Belts <======>
Cap Plies <======>
Sidewall <======>
body plies <======>
Tread <======> Talông
traction <======>
polyester cord <======>
green tire <======>
curing machine <======>
vulcanizing <======> lưu hóa để xử lý cao su
Tire Type <======> Loại lốp
P (passenger vehicle tire) <======> cho xe du lịch
LT (light truck) <======> cho xe tải nhẹ
T (temporary, spare tire) <======> lốp dự phòng
Tire Width <======> Độ rộng, chiều rộng (235 là chiều rộng tính theo millimet (mm) đo từ mép lốp bên này tới mép bên kia
Aspect Ratio <======> Tỷ lệ tương ứng cho biết chiều cao của lốp tính từ mép trong tới talông so với chiều rộng của lốp. Ví dụ nếu tỷ lệ này là 75% chiều rộng lốp 235 tương đương với 176.25 mm = 0.75 x 235 = 6.94 in.
Tire Construction <======> cấu trúc lốp
R = radial construction <======> bố xuyên tâm, loại phổ thông nhất
D = diagonal bias <======>
B = bias belted <======>
Rim Diameter <======>
uniform tire quality grading (UTQG) system <======>
Tread Wear <======>
Traction (AA, A, B, C) <======> Độ bám đường liên quan tới ma sát và chia thành 4 loại
Temperature (A, B, C) <======> Khả năng làm nguội lốp đo theo nhiệt độ, chia thành 3 mức
Load Rating <======> Chỉ số tải trọng. Tính tải trọng chịu được tùy theo độ căng của lốp. Ví dụ 105 tương đương tải trọng 2039 pounds = 924.87 kg
Speed Rating <======> Chỉ số tốc độ. Tốc độ nhanh nhất của lốp khi được thiết kế sẽ đo bằng chỉ số này.
Ví dụ: Tính đường kính của lốp xe khi không có tải.
Tire height = 235 x 75 percent = 176.25 mm (6.94 in)
Đường kính lốp xe = 2 x chiều cao + đường kính larang (15in)
2 x 6.94 in + 15 inches = 28.9 in (733.8 mm)
Severe Snow Use <=========>
Mud and Snow Designation: MS, M+S, M/S hoặc M&S <=========>
contact patch <=========> vùng mặt lốp tiếp xúc với mặt đường
Underinflation/underinflated <=========> non hơi
Overinflation <=========> quá căng hơi
overloaded <=========> quá tải
Severe Snow Use <=========> Dùng trong điều kiện tuyết quá nhiều
coefficient of rolling friction (CRF) <=========> Hệ số ma sát lăn
elastic <=========> đàn hồi
friction <=========> ma sát
coefficient of rolling friction (CRF) <=========>
Misalignment <=========> Mất cân bằng
Hydroplaning <=========> Hiện tượng trơn trượt gây ra bởi một lớp nước mỏng giữa lốp xe và mặt đường
Hiện tượng hydroplaning cực kỳ nguy hiểm, đặc biệt trong ngành hàng không, khi phi công hạ cánh trong điều kiện trời mưa, đường trơn.
Hình minh họa dưới đây cho thấy khi nước không văng kịp ra khỏi talông sẽ gây ra hiện tượng hydroplaning, tạo ra một lớp đệm giữa bánh xe và mặt đương, gây ra trượt
Có nhiều loại hydroplaning:
* Dynamic hydroplaning
* Viscous hydroplaning
* Rubber reversion hydroplaning
(otofun)
sakuraluu
02-12-2009, 06:13 PM
Theo số
2V - Two (Venturi) Valve (two barrel carburetor) 2 Van
2WS - Two Wheel Steer Điều khiển được 2 bánh
3GR - Third Gear - Số thứ 3
4GR - Fourth Gear - Số thứ 4
4EAT - Four speed Electronic Automatic Transmission - Hộp số tự động bốn tốc độ
4R70W - Four speed, Rear wheel drive, (up to) 700 lb/ft torque rated, Wide ratio - Bốn tốc độ, Truyền động cầu sau, (đạt tới) mô-men xoắn 700 Pao/feet, tỷ số tryền lớn
4R100 - Four speed, Rear wheel drive, (up to) 1000 lb/ft torque rated - Bốn tốc độ, Truyền động cầu sau, (đạt tới) mô-men xoắn 1000 Pao/feet
4V - Four (Venturi) Valve (four barrel carburetor) - Bốn Van
4WAL - Four Wheel Antilock - Chống hãm cứng bốn bánh
4WAS - Four Wheel Air Suspension - Hệ thống treo đệm khí bốn bánh
4WD - Four Wheel Drive - Truyền động bốn bánh
4WS - Four Wheel Steer Điều khiển được bốn bánh
5R55W - Five speed, Rear wheel drive, (up to) 550 lb/ft torque rated, Wide ratio Năm tốc độ, Truyền động cầu sau, (đạt tới) mô-men xoắn 550 Pao/feet
A
Abrasive wear: mòn do mài mòn - Tổn hại bề mặt do tiếp xúc trượt với các mảnh cứng của các chất lạ
Adhesive wear: mòn do chất dính - Tổn hại bề mặt do tiếp xúc chà xát kim loại với kim loại. Những đặc điểm không đều cực nhỏ của bề mặt gắn lại với nhau, rồi tách ra do trầy hay xước ở một hay cả hai bề mặt khi tiếp xúc.
Anti-fraction bearings: đệm kháng ma sát - Các thiết bị giảm ma sát dùng các thành phần tiếp xúc lăn giữa các bề mặt đánh cặp như bi hay trục lăn.
A Amperes Am-pe
A-6 - Axial 6 cylinder A/C compressor
AALA - American Automobile Labelling Act - Điều luật dán nhãn xe hơi của Hoa kỳ
AAT - Ambient Air Temperature - Nhiệt độ môi trường
ABARS - Automobile Backward Automatic Ranging System - Hệ thống xếp loại tự động cho xe hơi theo thứ tự giảm dần
ABC - Active Body Control Kiểm soát thân xe chủ động
ABS - Anti-lock Brake System - Hệ thống chống bó cứng phanh/thắng
AC - Alternating Current Dòng điện xoay chiều
A/C - Air Conditioning - Điều hòa nhiệt độ/máy lạnh
ACC - Adaptive Cruise Control - Kiểm soát hành trình
ACC - Air Conditioning Clutch
ACC - Automatic Climate Control - Tự động điều chỉnh nhiệt độ
ACCEL Acceleration Gia tốc
ACCS - Air Conditioning Cyclic Switch Phím điều khiển toần hoàn điều hòa/máy lạnh
ACCUM Accumulator - Ắc-qui
ACCY Accessory - Phụ kiện/đồ chơi
ACD - Air Conditioning Demand
ACE - Active Cornering Enhancement Nâng cao chủ động khi vào cua/rẽ
ACL - Air cleaner Máy hút bụi
ACM - Airbag Control Module Mô-đun điều khiển túi khí
ACM - Audio Control Module Mô-đun điều khiển hệ thống âm thanh
ACR4 - Air Conditioning Refrigerant, Recovery, Recycling, Recharging Đông lạnh, phục hồi, tái chế, nạp lại điều hoà/máy lạnh
ACON - Air Conditioning On - Bật/mở điều hoà/máy lạnh
ACP - Air Conditioning Pressure Áp suất điều hoà/máy lạnh
ACT Actual - thực tế
ACT - Air Charge Temperature - Nhiệt độ khí nạp
ACTV Activate Kích hoạt
ACV - (thermactor) Air Control Valve Van điều áp khí
A/D - Analog to Digital (chuyển từ) Lý học sang Số học
AD - Accommodated Device - Thiết bị điều tiết
ADAPT Adaptive tính nắn dòng
ADAPTS Adapters - Nắn dòng
ADAS - Advanced Driver Assistance System - Hệ thống trợ giúp người lái tiên tiến
ADBV - Anti Drainback Valve Van chống chảy ngược
ADC - Automatic Distance Control - Kiểm soát khoảng cách tự động
ADG - Accommodated Device Gateway
ADJ Adjust - Điều chỉnh
ADL - Automatic Door Lock Khoá cửa tự động
ADS - Auxiliary Discriminating Sensor - Cảm biến nhận dạng phụ
ADU - Analog-Digital Unit - Thiết bị chuyển từ cơ học sang số học
AECM - Airbag Electronic Control Module Mô-đun điều khiển điện tử cho túi khí
A/F - Air Fuel Ratio (see also AFR) - Tỷ lệ không khí & nhiên liệu
AFC - Air Flow Control - Kiểm soát dòng khí
AFC - Air Fuel Control - Kiểm soát tỷ lệ không khí nhiên liệu
AFCD - Advanced Frontal Crash Dummy Hình nhân thử va chạm tân tiến
AFCM - Alternate Fuel Control Module Mô-đun điều khiển nhiên liệu thay thế
AFECM - Alternate Fuel Engine Control Module - Mô-đun điều khiển động
cơ dùng nhiên liệu thay thế
AFL (adaptive forward lighting) Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.
AFO - Alternate Fuel Operation - Vận hành bằng nhiên liệu thay thế
AFR - Air Fuel Ratio (see also A/F) - Tỷ lệ không khí & nhiên liệu
AFT After - Sau
AGSP - Auxiliary Gauge Switch Pack
AGVS - Automated Guided Vehicle System - Hệ thống điều khiển xe tự động
AHLD - Automatic Headlamp Leveling Device - Thiết bị điều chỉnh độ chúc của đèn pha tự động
AHR - Active Head Restraint - Tựa đầu
ahrs - Amp Hours Am-pe Giờ
AHS - Active Handling System - Hệ thống xử lý chủ động
AIM - Automotive Interior Material - Vật liệu nội thất xe hơi
AIR - Air Injection Reaction (Secondary air injection) - Phản ứng phun khí (phun khí phụ)
AIRB - Secondary Air Injection Bypass - Lỗ phun hơi đốt phụ
AIRD - Secondary Air Injection Diverter - Chuyển hướng phun hơi đốt phụ
AIS - Automatic Idle Speed - Tốc độ không tải tự động
ALC - Automatic Lamp Control - Điều khiển đèn tự động
ALC - Automatic Level Control - Điều khiển mức độ tự động
ALCL - Assembly Line Communications Link (replaced with DLC) Liên kết giao tiếp dây chuyền sản xuất
ALDL - Assembly Line Data Link (replaced with DLC) Liên kết dữ liệu dây chuyền sản xuất
ALM - Adaptive Learn Matrix Ma trận học thích ứng
ALR - Automatic Locking Retractor - Tự động khóa
Alt Alternative Luân phiên
ALT - Alternator (replaced with GEN) Máy phát điện
AM - Amplitude Modulation - Điều biến biên độ
AMB Ambient Môi trường xung quanh
AMP Amplifier Âm ly/Máy khuyếch đại
AMPS - Amperes or Amperage Am-pe hoặc viết tắt của am-pe
AMS - Automatic Music Search Dò nhạc tự động
AMT - Automated Manual Transmission - Hộp số cơ khí bán tự động
AOD - Automatic Overdrive Ép tăng tốc tự động
AODE - Automatic Overdrive Electronic (transmission) Ép tăng tốc điện tử tự động (hộp số)
AODE-W - Automatic Overdrive Electronic - Wide ratio (transmission) Ép tăng tốc điện tử tự động - tỷ số lớn (hộp số)
AOS - Automatic Occupant Sensing - Cảm biến ngồi ghế tự động
AP - Accelerator Pedal Chân ga
APP - Accelerator Pedal Position - Vị trí chân ga
APADS - Air Conditioning Protection and Diagnostic System - Hệ thống bảo vệ & chẩn đoán điều hoà/máy lạnh
APECS - Advanced Proportional Engine Control System
API - American Petroleum Institute - Học viện Hoá dầu Hoa kỳ
APT - Adjustable part Throttle Van bướm điều chỉnh đựoc
ARC - Active Roll Control - Kiểm soát chủ động độ lắc
ARC - Automatic Ride Control - Kiểm soát lái tự động
ARS - Adaptive Receptive System
ARS - Automatic Restraint System - Hệ thống giữ tự động
ARTS (adaptive restraint technology system) Hệ thống điện tử kích hoạt gối hơi theo những thông số cần thiết tại thời điểm xảy ra va chạm.
ARTHUR - Automatic Radio system for Traffic situations on Highways and Urban Roads - Hệ thống Radio tự động dành cho các tình huống giao thông trên xa lộ và đường trung tâm
ASA - Air Signal Attenuator Tín hiệu suy giảm không khí
ASARC - Air Suspension Automatic Ride Control - Kiểm soát lái tự động cho hệ thống nhún khí
ASC - Anti Stall Control - Kiểm soát chống chết máy
ASD - Automatic Shutdown - Tự động ngừng hoạt động
ASF - Audi Space Frame Khung không gian Audi
ASG - Automatic-Shift Gearbox - Hộp chuyển số tự động
ASM - Acceleration Simulation Mode - Chế độ kích thích tăng tốc
ASM - Air Solenoid Module Mô-đun solenoid khí
ASM - Alarm Siren Module Mô-đun cảnh báo tăng cấp
asm Assembly - Lắp ráp
ASR - Acceleration Slip Regulation Trượt khi tăng tốc
ASSYST - Active Service System - Hệ thống bảo trì chủ động
ASTC - Automatic Stability and Traction Control
ASTM - American Society for Testing and Materials - Tổ chức Vật liệu & Thử nghiệm Hoa kỳ
A/T - Automatic Transmission/Transaxle - Hộp số tự động
ATC - Automatic Temperature Control - Điều chỉnh nhiệt độ tự động
ATDC - After Top Dead Center
ATF - Active Transfer Case - Bộ chuyển đổi
ATF - Automatic Transfer Case Bộ chuyển đổi tự động
ATF - Automatic Transmission Fluid - Dầu/nhớt hộp số tự động
ATM - Actuator Test Mode - Chế độ khởi động máy kiểm tra
ATTS - Advanced Torque Transfer System - Hệ thống chuyển đổi mô-men xoắn tân tiến
ATX - Automatic Transaxle - Truyền lực tự động
AWD - All Wheel Drive - Điều khiển mọi bánh
AWG - American Wire Gage
AYC - Active Yaw Control - Kiểm soát sự trệch đường chủ động
AXOD - Automatic Overdrive Transaxle - Ép truyền lực tự động
AXOD-E - Automatic Overdrive Transaxle - Electronically Controlled - Ép truyền lực tự động - kiểm soát điện tử
B
Backlash: khe hở - chỗ hở, hay "xộc xệch" giữa hai bánh răng khi cài vào nhau.
Banded V-Belts: các đai chữ V kết dải - nhiều đai chữ V luôn được lưu hóa với dải buộc.
Bearings: đệm - xem anti-fraction bearings và journal bearings.
Bearing plates: các tấm đệm - thành phần trong truyền động thủy tĩnh hay bơm thuỷ lực.
Bore: nòng - bề mặt trong của lỗ xylanh.
Brinelling: chai cứng - tác động của một miếng kim loại bị ép vào miếng khác làm suy giảm thành lớp trên một hay hai bề mặt tiếp xúc.
BA (brake assist) Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.
sakuraluu
02-12-2009, 06:13 PM
C
Camshaft: trục cam/ trục phân phối - trục chứa cam để điều hành các van máy.
Carbon deposits: các chất lắng cacbon- những chất lắng đóng cứng trên các bề mặt hình thành trên các bộ phận của máy do sự đốt cháy khí.
Carburization: cabon hóa - thêm cacbon vào bề mặt các bộ phận bằng thép, do xử lý bằng nhiệt, để tăng độ cứng giúp tăng cường sự đề kháng hao mòn và độ bền. Một dạng làm cứng vỏ thường được ứng dụng cho các bánh răng chịu tải cao.
Case crushing: ép vỏ - ép bề mặt ngoài (vỏ) của bánh răng để làm cứng vỏ nhờ xử lý bằng nhiệt.
Cavitation damage: tổn hại do sùi - rỗ bề mặt kim loại.
Chains: xích - chuỗi linh hoạt các mắt xích kim loại, hay các vòng phù hợp với nhau.
Chemical corrosion: mòn do hóa chất - tổn hại bề mặt do tiếp xúc với hóa chất hay khí - như sự gỉ sét của thép khi tiếp xúc với không khí ẩm hay nước.
Cold flow: dòng lạnh - sự chuyển động của kim loại dưới áp lực cao trong nhiệt độ bình thường.
Contamination: sự dơ - chất lạ có thể làm hư bộ phận.
Corrosion: sự ăn mòn - xem chemical corrosion.
Crankshaft: trục quay - trục truyền động chính của máy làm biến đổi chuyển động qua lại thành chuyển động quay bằng các tay quay.
Crush: sự ép - điều kiện trong các đệm ngõng trục. Mỗi nửa của đệm gài vào phải trải ra một tổng rất nhỏ bên kia các cạnh rẽ của thanh kéo và chỏm thanh kéo. Khi các vít nắp hay các bu lông thanh kéo được xiết chặt, các nửa đệm được ép vào nòng cho thật vừa vặn.
Cylinder block: vỏ xy lanh - vỏ của máy, bơm thuỷ lực hay động cơ thuỷ lực chứa các nòng xylanh cùng các thành phần chức năng khác.
Cylinder bore: nòng xy lanh - mặt bên trong của đường trong vỏ xylanh để pittông di chuyển trong đó.
Cylinder bore bushing: ống lót nòng xy lanh - ống bọc ngoài hay ống giữa pittông và vỏ xy lanh trong chuyển động thủy tĩnh.
Cylinder head: đầu xy lanh - phần của máy được chốt vào vỏ xy lanh làm thành đầu đóng của buồng cháy. Nó chứa các van và các đường dẫn nhiên liệu, không khí, khí thoát và nước làm mát.
Cylinder liner: lớp lót xy lanh - ống bọc ngoài có thể thay thế ống được cài vào vỏ xy lanh để làm nòng xy lanh trong máy mới lại.
Cabriolet: Kiểu xe coupe mui xếp.
CATS (computer active technology suspension): Hệ thống treo điện tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành.
Conceptcar: Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ là thiết kế mẫu hoặc để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.
Coupe: Kiểu xe thể thao giống sedan nhưng chỉ có 2 cửa.
CVT (continuously vriable transmission): Cơ cấu truyền động bằng đai thang tự động biến tốc vô cấp.
D
Detonation: sự nổ - sự cháy không kiểm soát được được đi kèm bởi sự mất lực và tiêu hao năng lượng.
Drive belt: đai truyền động -đai được dùng để truyền lực giữa puli truyền động và puli được truyền động
Dạng động cơ I4, I6 Gồm 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thành 1 hàng thẳng.
Dạng động cơ V6, V8 Gồm 6 hoặc 8 xi-lanh, xếp thành 2 hàng nghiêng, mặt cắt cụm máy hình chữ V.
DOHC (double overhead camshafts): 2 trục cam phía trên xi-lanh.
DSG (direct shift gearbox): Hộp điều tốc luân phiên.
E
Electrical pits: lỗ do điện - dùng điện cắt bỏ/khoét một phần nhỏ của các bề mặt tiếp xúc.
Erosion: sự ăn mòn - mòn bề mặt do cà vào những mảnh làm trầy có trong khí hay chất lỏng.
EBD (electronic brake-force distribution): Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử.
EDC (electronic damper control): Hệ thống điều chỉnh giảm xóc điện tử.
EFI (electronic fuel Injection): Hệ thống phun xăng điện tử.
ESP (electronic stability program): Hệ thống tự động cân bằng điện tử.
F
Fatigue: mỏi/giảm sức chịu đựng của kim loại - do phải chịu mãi những sức căng gây hư hỏng ở phần sử dụng.
Fit rust: gỉ do sít quá - hậu quả của sự chạy ngoài của bạc kháng ma sát quá sít với vỏ của nó. Một dạng mòn.
Flaking: mảnh vụn - các lớp mỏng rời ra từ bề mặt của bộ phận bằng kim loại.
H
Hatchback: Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn vào trong ca-bin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc ca-bin với bản lề mở lên phía trên.
Hard-top: Kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau.
Hybrid: Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: xe ôtô xăng-điện, xe đạp máy...
I
iDrive: Hệ thống điều khiển điện tử trung tâm.
IOE (intake over exhaust): Van nạp nằm phía trên van xả.
Minivan: Kiểu hatchback có ca-bin kéo dài trùm ca-pô, có từ 6 đến 8 chỗ.
OHV (overhead valves): Trục cam nằm dưới và tác động vào van qua các tay đòn.
Pikup: Kiểu xe hơi 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin (xe bán tải)
Roadster: Kiểu xe coupe mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi.
Sedan: Loại xe hòm kính 4 cửa, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.
SOHC (single overhead camshafts): Trục cam đơn trên đầu xi-lanh.
SUV (sport utility vehicle): Kiểu xe thể thao đa chức năng, hầu hết được thiết kế chủ
động 4 bánh và có thể vượt những địa hình xấu.
SV (side valves): Sơ đồ thiết kế van nghiêng bên sườn.
Turbo: Thiết kế tăng áp của động cơ.
Turbodiesel: Động cơ diesel có thiết kế tăng áp.
Universal: Kiểu sedan có ca-bin kéo dài liền với khoang hành lý.
V
Van: Xe hòm chở hàng.
VSC (vehicle skid control): Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe.
VVT-i (variable valve timing with intelligence): Hệ thống điều khiển van nạp nhiên liệu biến thiên thông minh.
__________________
vBulletin® v3.8.1, Copyright ©2000-2012, Jelsoft Enterprises Ltd.